“…Có được không?” tiếng Nhật là gì? → Vてもいいですか? Ý nghĩa và cách sử dụng. [Ngữ pháp N5]

Tôi là thầy Shige, là giáo viên dạy tiếng Nhật và cũng là người hổ trợ cho du học sinh Nhật Bản. (*´ω`)
Tôi có một nhóm trên facebook dành cho các bạn đặt bất kỳ câu hỏi nào với người Nhật, chính vì vậy đừng ngần ngại mà hãy đặt thật nhiều câu hỏi ở đấy nhé! (´▽`)

Nhóm Facebook miễn phí. Thảo luận về du học miễn phí.

Ý nghĩa và cách sử dụng của てもいいですか? là gì…?

Trong tiếng Việt có nghĩa là  “…Có được không?”.

Đây là ngữ pháp sử dụng khi muốn nhận được sự cho phép.

*V=verb(Động từ)

Ví dụ:

1.このご(はん)()べてもいいですか?

Ăn cơm ở đây có được không?

→はい。どうぞ。

Vâng. Xin mời!

→いいえ。べてはいけません。

Không. Không được ăn.

→すみません。ちょっと。。。

Xin lỗi. Có chút…

2.あなたはここで勉強(べんきょう)していいですよ。

Bạn có thể học ở đây cũng được đó.

→ありがとうございます。

Xin cám ơn!

Tóm tắt

  1. Trong tiếng Việt có nghĩa là  “…Có được không?”,đây là ngữ pháp sử dụng khi muốn nhận được sự cho phép.
  2. Vてはいけません là 1 ngữ pháp sử dụng để phủ định manh mẻ khi không được phép.
  3. すみません。ちょっと。。。Là một câu “xin lổi” nhưng nó lại thể hiện sự từ chối.
  4. Vてもいいです là mẫu ngữ pháp cho phép.

Chi tiết vềý nghĩa và cách sử dụng của Vてもいいですか?

Giáo viên

Hôm nay chúng ta sẽ học ngữ pháp được sử dụng khi xin phép ^^
Vâng! Em hiểu rồi.

Học sinh

Giáo viên

Ở bài này cũng sử dụng thể , vì vậy hãy ôn lại thể  nhiều lần vào nhé!

Vてもいいですか?→ Ngữ pháp cho phép. Vてはいけません → phủ định mạnh.

Câu ví dụ

1.このご(はん)()べてもいいですか?

Ăn cơm ở đây có được không?

→はい。どうぞ。

Vâng. Xin mời!

→いいえ。べてはいけません。

Không. Không được ăn.

→すみません。ちょっと。。。

Xin lỗi. Có chút…

Giải thích

Vて + てもいいですか? là mẫu câu sử dụng khi muốn được phép làm 1 hành động nào đó.

Lúc này, kết thúc của động từ đều giống nhau đó là thể .

Tóm tắt cách phán đoán và cách sử dụng của Vて [Ngữ pháp N5]

Thể てCó bốn nhóm từ như sau.

()

Động từ Vます sẽ đổi thành Hàng  (là động nhóm 2 trong bản chi động từ tiếng Nhật)

Động từ Vます sẽ trở thành N(を)します (N là danh từ đi với する

Động từ Vます sẽ đổi thành Hàng  (là động từ nhóm 1 trong bảng chia động từ tiếng Nhật)

Vます sẽ đổi thành Hàng 、nhưng là một động từ ngoại lệ. (là động từ nhóm 3 trong bản chia động từ tiếng Nhật)

Trường hợp lần này của động từ, nó sẽ có thay đổi kết thúc của động từ như sau:

V:
()
Vます:
()ます
Vてもいいですか?:
()てもいいですか?

Giải thích ý nghĩa của các câu trả lời trong ví dụ:

→はい。どうぞ。→Câu khẳng định

→いいえ。べてはいけません。→Câu phủ định mạnh mẽ

→すみません。ちょっと。。。→ Câu phủ định nhẹ

Điều cần nhớ ở đây đó là, dù là học N4 đi nữa, bạn vẫn có thể dùng Vてはいけません để diễn tả sự phủ định một cách mạnh mẽ.

Vì đó là cách phủ định mạnh, nên nó thường được sử dụng bởi cấp trên nói với cấp dưới, thầy cô nói với học trò, người lớn hơn nói với người nhỏ hơn… mà thôi.

Đo đó, nếu bạn chỉ là người mới học tiếng Nhật, thì nên sử dụng những mẫu câu như : (もう)(やく)ありませんが、()べてはいけません。hoặc すみません。ちょっと。。。đó là cách phủ định nhẹ nhàng.

Vてもいいです→ Mẫu ngữ pháp cho phép.

Câu ví dụ

2.あなたはここで勉強(べんきょう)していいですよ。

Bạn có thể học ở đây cũng được đó.

→ありがとうございます。

Xin cám ơn!

Giải thích

Vてもいいです là mẫu ngữ pháp cho phép.

Nếu thêm vào cuối câu, nghe sẽ có cảm giác người nói có phần lớn tuổi hơn, hoặc vai vế cao hơn.

 Vì vậy, tốt hơn không nên dùng nó để nói với người có vai vế cao hơn mình nhé!

Tổng kết

  1. Trong tiếng Việt có nghĩa là  “…Có được không?”,đây là ngữ pháp sử dụng khi muốn nhận được sự cho phép.
  2. Vてはいけません là 1 ngữ pháp sử dụng để phủ định manh mẻ khi không được phép.
  3. すみません。ちょっと。。。Là một câu “xin lổi” nhưng nó lại thể hiện sự từ chối.
  4. Vてもいいです là mẫu ngữ pháp cho phép.