【JLPT N5 Bài 14】Giải thích ngữ pháp và hội thoại tiếng Nhật

Tôi là thầy Shige, là giáo viên dạy tiếng Nhật và cũng là người hổ trợ cho du học sinh Nhật Bản. (*´ω`)
Tôi có một nhóm trên facebook dành cho các bạn đặt bất kỳ câu hỏi nào với người Nhật, chính vì vậy đừng ngần ngại mà hãy đặt thật nhiều câu hỏi ở đấy nhé! (´▽`)

Nhóm Facebook miễn phí. Thảo luận về du học miễn phí.

Mina no Nihongo ・Đặc điểm của N5 Bài 14

Trong Minna no Nihongo Bài 14,

Tìm hiểu các mẫu câu mệnh lệnh lịch sự mô tả những gì bạn đang làm ở hiện tại.

Đó là một biểu thức như “làm ơn” hoặc “đang làm”!

Minna no Nihongo / N5 Bài 14 Từ vựng / Cụm từ (Nghĩa và Tiếng Việt)

Tìm hiểu các lệnh và biểu thức lịch sự mô tả những gì bạn đang làm bây giờ.

Đó là một biểu thức như “làm ơn” hoặc “đang làm”!

Minna no Nihongo ・ N5 Bài 14 Từ / Cụm từ (Nghĩa và Tiếng Việt)

Tiếng Nhật Tiếng Việt Chú thích
荷物(にもつ) Hành lý, đồ đạt  
() Mang, cầm, đem V-Tự điểnlà ()つ,V-Lịch sựlà ()ちます
電話(でんわ)をかける Gọi điện thoại V-Tự điểnlà 電話(でんわ)をかける、V-Lịch sựlà 電話(でんわ)をかけます
()(かた) Cách đọc  
(まど)()ける Mở cửa sổ  
(むか) Đón, rước  
(あめ)() Trời mưa V-Tự điểnlà (あめ)()る、V-Lịch sựlà (あめ)()ります
まっすぐ Thẳng  
() Tiền thối  
Tóm tắt phán đoán ngữ pháp và cách sử dụng của động từ thể tự điển [Ngữ pháp N5] V- Masu & V- MasenTiếng Nhật nghĩa là gì?→ Vます& VませんÝ nghĩa, cách dùng của cấu trúc này! [Ngữ pháp N5]

Minna no Nihongo・ Mẫu câu N5 bài 14

Trong ngữ pháp của bài 14, các em sẽ học các mẫu câu mệnh lệnh lịch sự mô tả những gì bạn đang làm ở hiện tại.

Nó là những mẫu câu chẳng hạn như.

“Hãy V” → Vてください

“V thôi nào” → Vましょうか

“Đang V” → Vています

* V ・ ・ ・ Verb (động từ)

[Mẫu câu] [Tiếng Việt] →  Vてください。(Mệnh lệnh lịch sự)

Câu ví dụ

1.ちょっと()ってください。

Vui lòng đợi trong giây lát.

Giải thích

“Vui lòng đợi trong giây lát” sẽ là ちょっと()ってください

Đó là một diễn đạt rất phổ biến, vì vậy chúng ta hãy ghi nhớ nó nhé.

Và câu này là một mệnh lệnh lịch sự Vてください.

Tóm tắt cách phán đoán và cách sử dụng của Vて [Ngữ pháp N5]

Hãy cũng kiểm tra sự thay đổi đuôi từ của thể Vて.

* V ・ ・ ・ Verb (động từ)

[Mẫu câu] Mẫu câu quá khứ của tính từ đuôi い → Vましょうか。(Biểu hiện khi đưa ra lời đề nghị)

Câu ví dụ

2. 荷物(にもつ)()ちましょうか。

Tôi có nên mang theo hành lý không?

Giải thích

Mẫu câu khi đưa ra lời đề nghị là Vましょうか

Điểm cần lưu ý ở đây là nó tiếp tục liên kết với Vます

[V- được không?] tiếng Nhật là gì? → Vましょうか? Ý nghĩa và cách sử dụng. [Ngữ pháp N5]

* V ・ ・ ・ Verb (động từ)

[Mẫu câu] Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn

Câu ví dụ

3. ミラーさんは(いま)電話(でんわ)をかけています。

Ông Miller hiện đang gọi điện thoại.

Giải thích

Để đại diện cho thì hiện tại tiếp diễn, nó là Vています.

[Đang, đang làm gì đó?] tiếng Nhật là gì? →Vています,Vていますか? Cách sử dụng và ý nghĩa của thì hiện tại tiếp diễn. [Ngữ pháp N5]

Minna no Nihongo ・ Các câu ví dụ của N5 Bài 14

Câu ví dụ của Vてください

Câu ví dụ

1. ボールペンで名前(なまえ)()いてください。

Hãy viết tên của bạn bằng bút bi.

→ はい。わかりました。

Vâng. Tôi hiểu rồi.

Giải thích

Mệnh lệnh lịch sự sẽ là Vてください.

Trong tiếng Việt, nó là “Hãy V”.

Khi sử dụng một công cụ, hãy sử dụng công thức công cụ + で.

Câu ví dụ của Vてください②

Câu ví dụ

2. すみませんが、この漢字(かんじ)()(かた)(おし)えてください。

Xin lỗi, nhưng xin hãy dạy tôi cách đọc chữ Hán này với.

→ 「じゅうしょ」ですよ。

Đó là “Jūsho”.

Giải thích

Về cơ bản nó giống như câu trước.

すみませんが、 là từ để nói với người đối diện trước khi nói chuyện.

Nó giống như “Excuse me” bằng tiếng Anh.

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

「じゅうしょ」です。

「じゅうしょ」ですよ

「じゅうしょ」ですね。

Sự khác biệt của những cụm từ này là gì?

Trước hết, về ý nghĩa thì hoàn toàn giống nhau.

Tuy nhiên, người Nhật đôi khi thêm đuôi từ khi họ muốn truyền tải tâm trạng hoặc sắc thái của họ.

Tất nhiên, nó được đặt tên theo ngữ pháp là “Trợ từ cuối”, nhưng người Nhật thậm chí còn không biết nó, vì vậy hãy cùng ghi nhớ nó theo kiểu sau đây.

「じゅうしょ」です。 Dạng khẳng định. Lịch sự nhất
「じゅうしょ」ですよ。 Là cách nói nhẹ nhàng hơnです。. Nếu bạn kéo dài phần cuối câu bằngですよ~thì cách nói sẽ nhẹ nhàng hơn.
「じゅうしょ」ですね。 Cá nhân tôi thấy nó đem lại bầu không khí ổn nhất. Một cách diễn đạt có thể được sử dụng trong các cuộc trò chuyện kinh doanh đồng thời truyền tải cảm giác tích cực. (Đối với email doanh nghiệp, có thể ưu tiên hình thức cắt gọn gàng hơn)

Mẫu câu để đưa ra lời đề nghị → Vましょうか。

Câu ví dụ

3. (あつ)いですね。(まど)()けましょうか。

Trời nóng. Tôi có nên mở cửa sổ không?

→ すみません。お願いします。

Tôi xin lỗi. Vui lòng.

Giải thích

Đó là một biểu thức khi đưa ra lời đề nghị với Vましょうか.

[V- được không?] tiếng Nhật là gì? → Vましょうか? Ý nghĩa và cách sử dụng. [Ngữ pháp N5]

すみません。お願いします。

Là cụm một từ được nói tự nhiên trong cuộc trò chuyện, vì vậy bạn có thể nhớ hai câu này cùng nhau đó.

Biểu hiện khi từ chối đề nghị của bên kia → けっこうです

Câu ví dụ

4. (えき)まで(むか)えに()きましょうか。

Tôi đón bạn ở nhà ga nhé?

→ タクシーで()きますから、けっこうです。

Không cần đâu, vì tôi đi bằng taxi.

Giải thích

Nếu bạn từ chối, hãy sử dụng けっこうですlàm câu trả lời cho Vましょうか.

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

けっこうです dùng để diễn đạt khi từ chối đề nghị của bên kia,

Người Nhật có xu hướng sử dụng 大丈夫(だいじょうぶ)ですthay vì けっこうです.

Nguyên nhân là do cụm từ けっこうですthường được sử dụng trong anime, v.v., nên giới trẻ Nhật có xu hướng nghĩ rằng nó có thể hơi thô lỗ và không sử dụng nó nhiều.

Khi đại diện cho hành động của hiện tại → Vています

Câu ví dụ

5. 佐藤(さとう)さんはどこですか。

Ông Sato ở đâu?

(いま)会議室(かいぎしつ)松本(まつもと)さんと(はな)しています、

Bây giờ, tôi đang nói chuyện với ông Matsumoto trong phòng họp.

→ じゃあ、また(あと)()ます。

Sau đó, tôi sẽ quay lại sau.

Giải thích

Thành phố đại diện cho thì tiếp diễn được thể hiện bằng Vています

Trong trường hợp của câu ví dụ này, nó có nghĩa là bạn có thể sử dụng cả động từ và danh từ đại diện cho hành động như kiểu dưới đây.

Vます:
松本(まつもと)さんと(はな)します。
Vています:
松本(まつもと)さんと(はな)しています。

Hãy xem xét kỹ lưỡng rằng sự đuôi từ thay đổi thành thể Vて

[Đang, đang làm gì đó?] tiếng Nhật là gì? →Vています,Vていますか? Cách sử dụng và ý nghĩa của thì hiện tại tiếp diễn. [Ngữ pháp N5]

Dạng tiếp diễn của dạng nghi vấn và thể phủ định.

Câu ví dụ

6. (あめ)()っていますか。

Trời có mưa không?

→ いいえ。()っていません。

Không. Nó đã không rơi.

Giải thích

Các câu nghi vấn và phủ định của hiện tại tiếp diễn như sau.

Thì hiện tại tiếp diễn
Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
雨が()っています 雨が()っていません。 雨が()っていますか。
Trời đang mưa. Trời hiện không có mưa Trời có đang mưa không?

N5 Bài 14 Hội thoại (Vui lòng đến thị trấn Midori)

Karina: みどり(ちょう)までお願いします。

Vui lòng đến thị trấn Midori

Bác tài xế: はい。

Vâng.

………………………………………….

Karina: すみません。あの信号(しんごう)(みぎ)()がってください

Tôi xin lỗi. Vui lòng rẽ phải ở đèn giao thông đó

Bác tài xế :(みぎ)ですね。

Bên phải nhĩ!

Karina: ええ。

Vâng.

………………………………………….

Bác tài xế: まっすぐですか。

Đi thẳng phải không?

Karina: ええ。まっすぐ()ってください。

 Vâng. Hãy đi thẳng ạ.

………………………………………….

Karina: あの花屋(はなや)(まえ)()めてください。

Làm ơn dừng lại trước cửa hàng hoa đó.

Bác tài xế: はい。1800(せんはっぴゃく)(えん)です。

Vâng. Hết 1800 yên.

Karina: これでお(ねが)いします。

Cái này, xin làm phiền.

Bác tài xế: 3200(さんぜんにひゃく)(えん)のお()りです。ありがとうございました。

3200 Yên tiền thối. Xin cảm ơn.

[Giải thích] おねがいします

Trong bài này, nó sẽ là みどり(ちょう)までお願いします。これでお(ねが)いします。

Đây là một đoạn văn rất hữu ích vì gần như 100% người Nhật sử dụng taxi.

Cả hai đều là mẫu câu được sử dụng khi yêu cầu, nhưng chúng khác nhau một chút tùy thuộc vào tình huống.

Trường hợp đi taxi Ý nghĩa
みどり(ちょう)までお願いします。 Hãy đưa tôi đến Thị trấn Midori
Trường hợp trả tiền Ý nghĩa
これでお(ねが)いします。 Vui lòng nhận cái này.

Nhân tiện thì, ngay cả khi bạn không phải đang trả tiền, thìこれでお(ねが)いします。cũng được sử dụng rất nhiều, vì vậy hãy ghi nhớ nó nhé. Đó là một cụm từ rất hữu ích đấy.

[Giải thích] Các biểu đạt khi chỉ đường

Mẫu câu sẽ là Vị trí + Phương hướng に+ ()がって/(すす)んで + ください

Còn đây là cách diễn đạt lộn xộn,

あの信号(しんごう)(みぎ)()がってください (Hãy rẽ phải tại đèn giao thông đó)

あそこをまっすぐに(すす)んでください(Từ chỗ kia hãy tiếp tục đi thẳng)

Nó giống như vậy.

Tất nhiên, có những cách nói khác.

(いえ)からまっすぐに(もど)ってください (Hãy quay trở lại nhà ngay lập tức)

そこはななめに()ってください (Vui lòng đi theo đường chếch bên đó)

[Giải thích] 3200さんぜんにひゃくえんのおりです。

Cụm từ này hầu như 100% được sử dụng cho việc trao đổi tiền bạc.

Một mẫu câu phổ biến hơn đó là 3200(さんぜんにひゃく)(えん)のお()になります。, nó sẽ lịch sự hơn một chút.