[Trợ từ へ, đi đâu ] Tiếng Nhật nghĩa là gì?→ 場所 + へ, どこへ? Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này! [Ngữ pháp N5]

Có thể nói Địa điểm + へ,どこへ…?

Địa điểm + có nghĩa là [Trợ từ ], là một trợ từ biểu thị [Điểm đến của hoạt động].

どこへ có nghĩa là [Đi đâu], đó là một câu hỏi nghi vấn, hỏi “đích đến của hoạt động ở đâu?”.

Ví dụ:

1. わたし大阪おおさかきました。

Tôi đã đến Osaka.

2. 明後日あさって、どこへきますか?

Ngày mốt bạn sẽ đi đâu?

学校がっこうきます。

 Đi đến trường.

Tóm tắt

  1. Địa điểm + へ có nghĩa là [Trợ từ へ], là một hạt đại diện cho [Điểm đến của hoạt động]
  2. どこへ? Có nghĩa là [Đi đâu], đó là một câu hỏi hỏi [Điểm đến của hoạt động là ở đâu]
  3. Ghi nhớ mẫu, chẳng hạn nhưどこへ→きますか?

Giải thích chi tiết về Địa điểm + へ,どこへ」

先生せんせい!今日きょうはどこへきますか?

Học sinh

Giáo viên

今日きょうあたらしい教室きょうしつきます。
Tôi đã làm được rồi! Vui quá ^^

Học sinh

Giáo viên

Em có thể học rất nhiều nữa đó (`・ω・´)
… Vâng (ToT) / ~~~

Học sinh

Câu ví dụ

1. わたし大阪おおさかきました。

Tôi đã đến Osaka.

Giải thích

Nếu bạn viết Địa điểm + , bạn có thể đại diện cho [Trợ từ ].

きました đại diện cho cách nói lịch sự trong quá khứ.

[ V- Masita & V- Masendesita] Tiếng Nhật nghĩa là gì?→ Vました& VませんでしたÝ nghĩa, cách dùng của cấu trúc này! [Ngữ pháp N5]
MEMO
Điều đầu tiên cần ghi nhớ là dù Địa điểm + へhoặc どこへ, cách phát âm là Ê, không phải .

Tóm lại:

Câu: 大阪おおさかきます(Osaca he ikimasu)

Phát âm: 大阪おおさかきます (Osaca e ikimasu)

Cách sử dụng của người bản xứ

Địa điểm + へ chỉ là “Thông tin bổ sung điểm đến của hoạt động“.

Điều đó có nghĩa là ngay cả khi bạn không biết tiếng Nhật thì với 大阪おおさか, bạn vẫn có thể hiểu được.

Nói cách khác, わたしきました là 1 câu đúng. Tuy nhiên chỉ điều này thôi sẽ không hiểu nghĩa là gì, vì vậy thêm 大阪おおさか làm thông tin bổ sung.

Nếu các bạn hiểu nó trong văn bản hoặc bài kiểm tra, thì bạn sẽ hiểu rõ cấu trúc của văn bản.

Nhưng đó không phải là một cuộc trò chuyện thực sự . Tốc độ trò chuyện của người Nhật nhanh đến mức bạn có thể tưởng tượng và hiểu わたし大阪おおさか khi きました.

Trong trường hợp của tôi, khi ai đó nói わたし大阪おおさか, tôi thêm わたし大阪おおさかきました vào đầu và ngay lập tức hỏi lại, như土産みやげはありますか?hoặc 大阪おおさかあつかったですか?

Nói cách khác, phần quan trọng là 大阪おおさか.

Đúng như thế. Trong một cuộc trò chuyện thực sự thì là,

休日きゅうじつ、どこへきましたか?

わたし大阪おおさかきました。

Người hỏi có thể tưởng tượng một số câu trả lời, như.

Câu ví dụ

2. 明後日あさって、どこへきますか?

Ngày mốt bạn sẽ đi đâu?

学校がっこうきます。

 Đi đến trường.

Giải thích

Sử dụng どこへ để nghe đích đến của hành động.

Một điều cần ghi nhớ ở đây là bạn muốn どこへきますか? được ghi nhớ trong câu.

Ý nghĩa của どこđược viết trong bài viết này, nhưng ý nghĩa phụ thuộc vào trợ từ đi theo nó.

URL:

Ý nghĩa phụ thuộc vào trợ từ, chẳng hạn nhưどこへ,どこで,どこに,どこが.

URL:

Tuy nhiên, trợ từ xác định động từ được sử dụng.

Ví dụ: Nếu bạn hỏi どこへ, 70% trở lên sẽ có mẫu きましたか?

Do đó, điều quan trọng là phải ghi nhớ các mẫu thường được sử dụng trong khi hiểu được sự khác biệt như: どこへ,どこで,どこに,どこが.

Tổng kết

  1. Địa điểm + へ có nghĩa là [Trợ từ へ], là một hạt đại diện cho [Điểm đến của hoạt động]
  2. どこへ? Có nghĩa là [Đi đâu], đó là một câu hỏi hỏi [Điểm đến của hoạt động là ở đâu]
  3. Ghi nhớ mẫu, chẳng hạn nhưどこへ→きますか?