Tóm tắt phán đoán ngữ pháp và cách sử dụng của động từ thể tự điển [Ngữ pháp N5]

Tôi là thầy Shige, là giáo viên dạy tiếng Nhật và cũng là người hổ trợ cho du học sinh Nhật Bản. (*´ω`)
Tôi có một nhóm trên facebook dành cho các bạn đặt bất kỳ câu hỏi nào với người Nhật, chính vì vậy đừng ngần ngại mà hãy đặt thật nhiều câu hỏi ở đấy nhé! (´▽`)

Nhóm Facebook miễn phí. Thảo luận về du học miễn phí.

Phán đoán ngữ pháp và cách sử dụng của động từ thể tự điển là gì…?

“Động từ thể tự điển” có những đặc tính riêng của nó.

.Các thể cơ bản của động từ.

.Kết thức của mỗi thể thay đổi khi một ngữ pháp theo sau là một ngữ pháp cụ thể

Các ngữ pháp cụ thể ở dưới đây.

Trường hợp kết nối một số ngữ pháp tích cực
Tiếng Nhật Tiếng Việt
Vことができます Có thể V
趣味(しゅみ)はVことです。 Sở thích là V
Vまえに、 Trước V

*V=verb( Động từ)

V (thể tự điển) theo nghĩa đen có nghĩa là mẫu ngữ pháp “Khi tra trong từ điển tất cả những từ kết thúc đuôi ở hàng ウ”.

Bình thường, các bạn sẽ học ()べます hoặc ()きます. đúng không nào!

Tuy nhiên, dạng cơ bản của động từ là V (thể tự điển).

V (thể tự điển) là một nhóm động từ (4 nhóm động từ + 来る.), “Lượt bỏ ます, thay vào đó là  v.v…. của hàng

Ví dụ:

1.明日(あした)(いえ)に来ることができます。

Ngày mai, có thể về đến nhà.

2.刺身(さしみ)()べることができます。

Có thể ăn ăn Sashimi.

3.(わたし)趣味(しゅみ)料理(りょうり)することです。

Sở thích của tôi là nấu ăn.

4.(わたし)(ふく)()るまえに、シャワーを()びます。

Tôi tắm trước khi thay đồ.

5.彼女(かのじょ)(はたら)くまえに、コーヒーを()みます。

Cô ấy uống cafe trước khi đi làm.

Tóm tắt

  1. V (thể tự điển) cũng giống như động từ cơ bản.
  2. Trường hợp từ Vます sẽ trở về với thể nguyên trạng là V (thể tự điển), đuôi từ thay đổi tùy thuộc vào các động từ của 4 nhóm động từ + 来る.

Chi tiết về phán đoán ngữ pháp và cách sử dụng của động từ thể tự điển.

Giáo viên

Tìm hiểu về V (thể tự điển) (´▽`)
Thể tự điển?

Học sinh

Giáo viên

Người học tiếng Nhật sẽ học từ thể Vます, nhưng đây là một dạng động từ được sử dụng trong từ điển.
????

Học sinh

Giáo viên

Ừ!!!, chỉ cần nhớ rằng “V (thể tự điển) là một thể cơ bản của động từ”.
  Động từ Vます Vないでください
() () ()ます ()てください
Hàng エ () ()ます ()ないでください。
Nする 勉強(べんきょう)する 勉強(べんきょう)ます 勉強(べんきょう)ないでください
Ngoại lệ của Hàngイ () ()ます ()ないでください
Hàngイ () ()ます ()ってください
V- Masu & V- MasenTiếng Nhật nghĩa là gì?→ Vます& VませんÝ nghĩa, cách dùng của cấu trúc này! [Ngữ pháp N5]

Khi đổi lại từ Vます sang V (thể tự điển), phần cuối của động từ thay đổi như trên.

Bạn có thể nghĩ rằng, “Hở? Kết thúc có thay đổi với mỗi động từ không? Làm thế nào để tôi nhớ nó?” ,nhưng sẽ không sao nếu bạn nhớ rằng động từ cơ bản và V (thể tự điển) đều giống nhau ^ ^

Tuy nhiên, trường hợp đổi lại từ Vます sang V (thể tự điển), có một quy tắc về cách đổi lại kết thúc đuôi, vì vậy hãy nhớ điều đó!

Nó sẽ theo thứ tự từ 来る→②Hàngエ→③Nする→④Ngoại lệ củaイ→⑤Hàngイ

Đánh giá theo quá trình trong hình này.

Sau đây tôi sẽ giải thích từng cái từng cái 1 trong hình này.

る→ Đây là động từ đặc biệt duy nhất không nằm trong các quy tắc thay đổi.

Câu ví dụ

1.明日(あした)(いえ)に来ることができます。

Ngày mai, có thể về đến nhà.

Giải thích

 Vことができます có nghĩa là Có thể V

[Có thể làm V ] tiếng Nhật là gì? →Vことができます. Ý nghĩa và cách sử dụng. [Ngữ pháp N5]

Hãy nhớ là,() là động từ đặc biệt không nằm trong các quy tắc thay đổi.

Hãy nhớ rằng V (thể tự điển) của () trở thành ()る.

Sự thay đổi sẽ có dạng như sau:

V:
()
Vます:
()ます
Vことができます:
()(ます)ることができます

② Động từ Vます sẽ đổi thành Hàng エ → Trường hợp động từ Vて, vẫn giữ nguyên ở hàng エ.

Câu ví dụ

2.刺身(さしみ)()べることができます。

Có thể ăn ăn Sashimi.

Giải thích

Nếu như trường hợp không phải là (), thì tiếp theo chúng ta hãy xem xét xem “đó có phải là động từ hàng  hay không?”

Điều cần nhớ đó là,

Động từ Vます sẽ đổi thành Hàng , trường hợp động từ V, vẫn giữ nguyên ở hàng .

V:
()る, ()る, (おし)る, ()
Vます:
()ます, ()ます, (おし)ます, ()ます
Vましょうか?:
()ましょうか?, ()ましょうか?, (おし)ましょうか?, () ましょうか?

③Động từ Vます sẽ trở thành N(を)します→ vẫn giữ nguyên là する.

Câu ví dụ

3.(わたし)趣味(しゅみ)料理(りょうり)することです。

Sở thích của tôi là nấu ăn.

Giải thích

趣味(しゅみ)はVことです。 Có nghĩa là “Sở thích là V

Sở thích là + N/V trong tiếng Nhật là gì?→ はN(Vこと)です. Ý nghĩa và cách sử dụng .[Ngữ pháp N5]

Nếu như trường hợp không phải là (),cũng không phải hàng  thì tiếp theo chúng ta hãy xem xét xem “đó có phải là động từ Vます sẽ trở thành N(を)します hay không?”

Điều cần nhớ đó là,

Động từ Vます sẽ trở thành N(を)します, trong trường hợp V (thể tự điển) sẽ trở thành する.

V:
勉強(べんきょう)する,食事(しょくじ)する,結婚(けっこん)する,カラオケする
Vます:
勉強(べんきょう)ます,食事(しょくじ)ます,結婚(けっこん)ます,カラオケをます
趣味(しゅみ)はVことです。
趣味(しゅみ)勉強(べんきょう)(します)することです,趣味(しゅみ)食事(しょくじ)(します)することです,趣味(しゅみ)結婚(けっこん)(します)することです,趣味(しゅみ)はカラオケ(します)することです

④ 9 động từ đặc biệt của hàng イ vẫn giử nguyên khi ở dạng V (thể tự điển).

Câu ví dụ

4.(わたし)(ふく)()るまえに、シャワーを()びます。

Tôi tắm trước khi thay đồ.

Giải thích

Vまえに、có nghĩa là Trước V,…

[N/V + trước của ~] tiếng Nhật là gì?. →N(VThể từ điển)のまえに、~. Ý nghĩa và cách sử dụng. [Ngữ pháp N5]

Nếu như trường hợp không phải là (), không phải hàng , cũng không phải  N(を)します, thì tiếp theo chúng ta hãy xem xét xem “đó có phải là 9 động từ đặc biệt của hàng  hay không?”

Điều cần nhớ đó là,  

9 động từ đặc biệt của hàng  vẫn giữ nguyên ở hàng  khi ở dạng V (thể tự điển).

Trong JLPT có 9 động từ đặc biệt cần ghi nhớ đó là:

1. ()きます (Thức dậy)

2. ()ます (Nhìn/ Xem)

3. 出来(でき)ます (Có thể)

4. ()ます (Mặc/ Khoát/ Bận) →Dùng khi mặc quần áo

5. ()ります (Đủ)

6. ()ります (Mượn)

7. います (Có)→Dùng cho sinh vật sống.

8. ()びます (Tắm)

9. ()ります (Rơi/ Đổ/ Giáng)→Dùng cho mưa, tuyết…

Về sự thay đổi, sẽ có dạng như sau:

V:
()る,()る,()りる
Vます:
()きます,()ます,()ります
Vまえに、:
()(ます)るまえに、,()(ます)るまえに、,()(ます)るまえに、

⑤ Động từ Vます của hàng イ→ thay đổi tùy thuộc vào hàng イ.

Câu ví dụ

5.彼女(かのじょ)(はたら)くまえに、コーヒーを()みます。

Cô ấy uống cafe trước khi đi làm.

Giải thích

Đây là nhóm động từ cuối cùng.

Điều gì xảy ra nếu động từ không là (), không phải hàng , không phải  N(を)します, cũng không phải 9 động từ đặc biệt của hàng ?

Trên thực tế, ngoại trừ ④ nhóm được mô tả ở trên, tất cả đều là “động từ Vます chuyển sang hàng (ngoại trừ 9 động từ đăc biệt hàng ).”

Điều cần nhờ ở đây là,

Động từ trở thành “động từ Vます chuyển sang hàng (ngoại trừ 9 động từ đăc biệt hàng ).” là trường hợp V (thể tự điển).

Tức là “thay đổi thành hàng trên cùng một dòng“.

V:
(),(),(おく),(はたら),(),(およ),(),(),(),(はな),() 
Vます:
()ます,()ます,(おく)ます,(はたら)ます,()ます,(およ)ます,()ます,()ます,()ます,(はな)ます,()ます 
Vまえに、:
()(います)まえに、,()(ちます)まえに、,(おく)(ります)まえに、,(はたら)(きます)まえに、,()(きます)まえに、,(およ)(ぎます)まえに、,()(にます)まえに、,()(みます)まえに、,() (びます)まえに、,(はな)(します)まえに、,()(します)まえに、

Các bạn có thấy rằng nó đã thay đổi thành hàng trên cùng một dòng giống như

→う

→つ

……

không???

Có nhiều động từ “thay đổi thành hàng trong Vます (ngoài các động từ 9 hàng đặc biệt)”, vì vậy không thể ghi nhớ tất cả chúng, nhưng nếu bạn sử dụng quy tắc này, bạn có thể thay đổi kết thúc từ thể Vます thành V (thể tự điển).

Tổng kết

  1. V (thể tự điển) cũng giống như động từ cơ bản.
  2. Trường hợp từ Vます sẽ trở về với thể nguyên trạng là V (thể tự điển), đuôi từ thay đổi tùy thuộc vào các động từ của 4 nhóm động từ + 来る.