[Cùng nhau + động từ thể phủ định ?]Tiếng Nhật là gì?→<いっしょにVませんか?> Ý nghĩa, cách bày tỏ lời mời.【Ngữ pháp N5】

Có thể nói về いっしょにVませんか…?

いっしょにVませんか? là cách nói tiếng Nhật được sử dụng khi muốn thu hút, mời mọc.

いっしょにVませんか?diễn tả cho động từ (Verb)

Ví dụ:

1. いっしょに勉強べんきょうしませんか?

Bạn có muốn cùng nhau học không?

いいですね。なに勉強べんきょうしますか?

Thật tốt. Học gì vậy ạ?

数学すうがく勉強べんきょうしましょう。

 Học toán thôi nào.

2. 明後日あさってわたしは、おとうとといっしょに北海道ほっかいどうきます。

Ngày kia, tôi sẽ đến Hokkaido cùng em trai.

3. いっしょに勉強べんきょうしますか?

 Bạn có muốn cùng nhau học không?

Tóm tắt

  1. いっしょにVませんか?là ngữ pháp sử dụng khi muốn thu hút, mời mọc. V là động từ (Verb)
  2. Khi mời một người một cách thằng thắng, hãy hỏi [Người] +と+ Vませんか?
  3. Đối vớiいっしょにVませんか?vàいっしょにVますか?, いっしょにVませんか?sẽ lịch sự hơn.

Mô tả chi tiết về いっしょにVませんか?

Làm thế nào để nói nếu em muốn bày tỏ lời mời với ai đó bằng tiếng Nhật?

Học sinh

Giáo viên

Hỏi いっしょにVませんか? , không sao đâu!
Thì ra là vậy !!!

Học sinh

Giáo viên

いっしょに勉強べんきょうしませんか?
(;゚Д゚)

Học sinh

いっしょにVませんか?là ngữ pháp sử dụng khi muốn thu hút, mời mọc, và Vますdiễn tả cho động từ (Verb)

Ngay cả khi bạn không có いっしょに, nó sẽ là một câu để mời, nhưng nếu bạn muốn diễn đạt rõ ràng hơn sự “cùng nhau“,thì hãy sử dụng いっしょに nhé.

Câu ví dụ

1. いっしょに勉強べんきょうしませんか?

Bạn có muốn cùng nhau học không?

いいですね。なに勉強べんきょうしますか?

Thật tốt. Học gì vậy ạ?

数学すうがく勉強べんきょうしましょう。

 Học toán thôi nào.

Giải thích

Khi bạn sử dụng いっしょにVませんか?, kết thúc của V thay đổi thành hàng .

Nếu bạn chưa hiểu về thay đổi này, hãy xem bài viết về Vます,Vません dưới đây.

MEMO
Nếu bạn chưa hiểu về thay đổi này, hãy xem bài viết về Vます,Vません dưới đây.

V- Masu & V- MasenTiếng Nhật nghĩa là gì?→ Vます& VませんÝ nghĩa, cách dùng của cấu trúc này! [Ngữ pháp N5]

Khi trả lời, nói Vましょう là một câu mời mang tính khẳng định.

Câu ví dụ

2. 明後日あさってわたしは、おとうとといっしょに北海道ほっかいどうきます。

Ngày kia, tôi sẽ đến Hokkaido cùng em trai.

Giải thích

Khi mời một người một cách thằng thắng bằng Vませんか , hãy sử dụng [Người] +と+ Vませんか?

MEMO
Trong tiếng Nhật 明後日あさって, ngoài số học còn có những từ đại diện cho ngày khác, vì vậy nếu bạn quên nó, hãy kiểm tra lại nhé.

Ngày,Tuần,Tháng,Năm Tiếng Nhật là gì? →日,週,月,年 Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này! [Ngữ pháp N5]

Sự khác biệt giữaいっしょにVませんか?vàいっしょにVますか?.

Trong tiếng Nhật có phân cấp độ,tôi nghĩ những người đã học tiếng Nhật có thể tự hỏi, “Gì cơ?” khi họ học đếnいっしょにVませんか?

Đó là,いっしょにVませんかnhững câu hỏi mang nghĩa phủ định.

“Đó là một câu hỏi mang nghĩa phủ định, tại sao nó mang ý muốn tỏ lời mời?”

Tôi sẽ giải thích “sự khác biệt giữaいっしょにVませんか?いっしょにVますか?là gì?”

Câu ví dụ

Câu hỏi phủ định:

いっしょに勉強べんきょうしませんか?

Bạn có muốn cùng nhau học không?

Câu hỏi tích cực:

いっしょに勉強べんきょうしますか?

Bạn có học cùng nhau không?

Giải thích

Bạn có thể thấy hai câu ví dụ khác nhau không?

Điều tôi muốn các bạn nhớ ở đây là câu hỏi phủ định mang ý lịch sự.

Vì vậy, trong câu ví dụ này, いっしょに勉強べんきょうしませんか? sẽ lịch sự hơn.

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Cảm nhận sự khác biệt giữaいっしょに勉強べんきょうしませんか?いっしょに勉強べんきょうしますか? của người Nhật Bản là:

いっしょに勉強べんきょうしませんか?→ Lời mời + Mong muốn

Đó không chỉ là một lời mời chào, mà là một yêu cầu nhấn mạnh từ bản thân tôi muốn học với bạn.

いっしょに勉強べんきょうしますか?→ Lời mời + Xác nhận

Nó chỉ là một sự chào mời và về cơ bản không có hy vọng mạnh mẽ.

Nó có nghĩa như “Nếu bạn muốn học,thì bạn có thể học cùng không? “.

Ngoài ra, tùy thuộc vào tình huống, có thể được bao gồm ý nghĩa của sự Xác nhận.

Tổng kết

  1. いっしょにVませんか?là ngữ pháp sử dụng khi muốn thu hút, mời mọc. V là động từ (Verb)
  2. Khi mời một người một cách thằng thắng, hãy hỏi [Người] +と+ Vませんか?
  3. Đối vớiいっしょにVませんか?vàいっしょにVますか?, いっしょにVませんか?sẽ lịch sự hơn.