[Cảm thấy thế nào?/như thế nào?] どうですか?~Ý nghĩa và cách sử dụng【Ngữ pháp N5】

Tôi là thầy Shige, là giáo viên dạy tiếng Nhật và cũng là người hổ trợ cho du học sinh Nhật Bản. (*´ω`)
Tôi có một nhóm trên facebook dành cho các bạn đặt bất kỳ câu hỏi nào với người Nhật, chính vì vậy đừng ngần ngại mà hãy đặt thật nhiều câu hỏi ở đấy nhé! (´▽`)

Nhóm Facebook miễn phí. Thảo luận về du học miễn phí.

Ý nghĩa và cách sử dụng của どうですか là gì…?

Đây là một câu hỏi, hỏi người nghe về ấn tượng và ý kiến của họ.

Ví dụ:

1. 今日きょうあさごはんはどうですか?

Bữa sáng hôm nay thế nào

→いつもよりおいしいです!

Nó ngon hơn mọi khi.

2. 最近さいきん調子ちょうしはどうですか?

Tình trạng bạn dạo này thế nào?

→いや~。いそがしいですね。

Ưn~. Bận rộn lắm!

3. あたらしい学校がっこうはどう?

Trường mới thấy thế nào?

4. このふくはいかがですか?

Bạn cảm thấy bộ đồ này như thế nào ạ?

5. あの資料しりょうどうでしたか?

Món ăn đó như thế nào rồi?

→あ~。どうですかね。。確認かくにんします。

A~. Như thế nào rồi ta? Tôi sẽ kiểm tra lại.

Tóm tắt

  1. どうですか?Câu hỏi, hỏi người nghe về ấn tượng và ý kiến của họ.
  2. Nó cũng được sử dụng khi hỏi tình hình hiện tại
  3. Lượt bớt đi thì nó cũng giống như ý nghĩa どう?
  4. Thể kính trọng của どうですか? là いかがですか?
  5. どうですかね。。。Được sử dụng khi “mặc dù không biết như thế nào, nhưng lại muốn truyền tải 1 bầu không khí để suy nghĩ.

Giải thích chi tiết về どうですか?

Giáo viên

Lần này, sẽ học về どうですか?!
Vâng! Người Nhật thường sử dụng どうですか? đúng không ạ?

Học sinh

Giáo viên

Tôi thường sử dụng nó khi hỏi về ý kiến và ấn tượng, nhưng vì nó có thể được sử dụng phổ biến, nên có một số biểu thức rất khó hiểu. Hãy học thật chắc ngữ pháp này thôi nào! (´▽`)

Trường hợp sử dụngどうですか? hỏi người nghe về ấn tượng và ý kiến của họ. 

Câu ví dụ

1. 今日きょうあさごはんはどうですか?

Bữa sáng hôm nay thế nào

→いつもよりおいしいです!

Nó ngon hơn mọi khi.

Giải thích

Trong câu văn đang muốn hỏi “cảm nhận” về bửa ăn sáng.

Đây là phương pháp dùng để hỏi cảm nhận và ý kiến phổ biến nhất.

Nó trong tiếng Việt có nghĩa là [Cảm thấy thế nào?/như thế nào?], trong tiếng Anh có nghĩa là [How about?]

Trường hợp sử dụng どうですか? như một lời chào để hỏi tình trạng hiện tại.

Câu ví dụ

2. 最近さいきん調子ちょうしはどうですか?

Tình trạng bạn dạo này thế nào?

→いや~。いそがしいですね。

Ưn~. Bận rộn lắm!

Giải thích

Về dạng này thường được sử dụng trong các cuộc hội thoại của người Nhật.

giống như [How are you?] trong tiếng Anh.

Trường hơp どうですか? đã được giản lượt.

Câu ví dụ

3. あたらしい学校がっこうはどう?

Trường mới thấy thế nào?

Giải thích

Khi どうですか?bị lượt bớt đi thì nó cũng có ý nghĩa thông qua どう?

Tuy nhiên, vì từ lịch sự ですか? bị bỏ qua, nên sử dụng nó như “với một người bạn mà cả hai không cần sử dụng kính ngữ khi nói chuyện“.

Cấp trên có thể sử dụng nó để nói với cấp dưới, nhưng ngược lại thì không thể, nên hãy cẩn thận khi sử dụng nó nhé!

Thể kính trọng của どうですか? là いかがですか?.

Câu ví dụ

4. このふくはいかがですか?

Bạn cảm thấy bộ đồ này như thế nào ạ?

Giải thích

Thể kính trọng của どうですか? là いかがですか?

いかがですか? được sử dụng với nhiều ý nghĩa khác nhau, nhưng lần này thì nó được sử dụng trong trường hợp “hỏi ý kiến của khách hàng, và cấp trên v.v...”

Độ mạnh của kính ngữ được xếp theo thứ tự

どう?→どうですか?→いかがですか?

Cách sử dụng どうですかね。。。 của người bản xứ.

Câu ví dụ

5. あの資料しりょうどうでしたか?

Món ăn đó như thế nào rồi?

→あ~。どうですかね。。確認かくにんします。

A~. Như thế nào rồi ta? Tôi sẽ kiểm tra lại.

Giải thích

どうですかね。。。Được sử dụng khi “mặc dù không biết như thế nào, nhưng lại muốn truyền tải 1 bầu không khí để suy nghĩ, nhưng bản thân nó thì không có nghĩa.”

Chính vì vậy ý nghĩa của nó trong tiếng Nhật cũng giống như cách sử dụng của ええ…,そうですね…v.v…

Khi hỏi ai đó về ý kiến và ấn tượng của họ, tôi nghĩa rằng nếu sử dụngどうですかね。。。sẽ mang lại cảm giác giống với người Nhật hơn.

Tôi cũng nói luôn là hầu như nó không có xuất hiện trong các bài thi nên không nhất thiết phải nhớ nó cũng được ^^

Tổng kết

  1. どうですか?→Câu hỏi, hỏi người nghe về ấn tượng và ý kiến của họ.
  2. Nó cũng được sử dụng khi hỏi tình hình hiện tại
  3. Lượt bớt đi thì nó cũng giống như ý nghĩa どう?
  4. Thể kính trọng của どうですか? là いかがですか?
  5. どうですかね。。。Được sử dụng khi “mặc dù không biết như thế nào, nhưng lại muốn truyền tải 1 bầu không khí để suy nghĩ.