[Nói là…/nói rằng…] tiếng Nhật là gì? →といいます Ý nghĩa và cách sử dụng [Ngữ pháp N5]

Tôi là thầy Shige, là giáo viên dạy tiếng Nhật và cũng là người hổ trợ cho du học sinh Nhật Bản. (*´ω`)
Tôi có một nhóm trên facebook dành cho các bạn đặt bất kỳ câu hỏi nào với người Nhật, chính vì vậy đừng ngần ngại mà hãy đặt thật nhiều câu hỏi ở đấy nhé! (´▽`)

Nhóm Facebook miễn phí. Thảo luận về du học miễn phí.

Ý nghĩa và cách sử dụng của といいます là gì…?

Trong tiếng Việt có nghĩa là “Nói là…/nói rằng…”

といいます có cả trích dẫn trực tiếp và gián tiếp, vì vậy hãy ghi nhớ điều đó nhé.

Trích dẫn trực tiếp Trích dẫn gián tiếp
Sử dụng trong ngoặc 「」, “ ” Thể thông thường (Động từ, tính từ đuôi /な)
Tóm tắt về cách sử dụng và phán đoán của các dạng thông thường ふつう形 và ふつう体 [Ngữ pháp N5] [Tính từ] trong tiếng Nhật là gì? Tính từ đuôi い và Tính từ đuôi な. Ý nghĩa và cách sử dụng 【Ngữ pháp N5】

Ví dụ:

1.(かれ)は「(わたし)はベトナムから()ました」と()いました。

Anh ấy nói là “Tôi đến từ Việt Nam”

2.油井(ゆい)さんは友達(ともだち)(いえ)()くと()いました。

Yui đã nói là đi đến nhà của bạn.

3.あなたの(とう)さんはあなたを(なん)()いますか?

Ba của bạn đã nói gì với bạn vậy?

(ちち)(わたし)をとてもかわいいと()います。

Ba tôi nói rằng tôi rất dễ thương.

4.ここらへんは(しず)かだと()いました。

Tôi đã nói rằng ở đây yên tịnh.

Tóm tắt

  1. といいます = Nói là…/nói rằng…
  2. といいます có cả trích dẫn trực tiếp và gián tiếp.
  3. Trích dẫn trực tiếp →Sử dụng trong ngoặc 「」, “ ”.
  4. Trích dẫn gián tiếp → Sử dụng thể thông thường.

Chi tiết về ý nghĩa và cách sử dụng của といいます.

Giáo viên

Hôm nay,chúng ta sẽ học về といいます
Vâng! (`・ω・´)

Học sinh

Giáo viên

Nó có thể sử dụng trích dẫn trực tiếp và trích dẫn gián tiếp, nhưng các em có lý giải được không ??
… (`・ ω ・ ´) ???

Học sinh

Trích dẫn trực tiếp → Kèm theo văn bản bằng 「」/ “”

Câu ví dụ

1.(かれ)は「(わたし)はベトナムから()ました」と()いました。

Anh ấy nói là “Tôi đến từ Việt Nam”

Giải thích

Vậy thì, đây là lời trích dẫn trực tiếp hay gián tiếp?

……

………Đúng! Vì nó sử dụng「」, nên đó là một trích dẫn trực tiếp nhé.

Xem qua các trích dẫn trực tiếp và gián tiếp thôi nào.

Trích dẫn trực tiếp:
(かれ)は「(わたし)はベトナムから()ました」と()いました。 
Trích dẫn gián tiếp:
(かれ)はベトナムから()たと()いました。 

Đến đây thì không có vấn dề gì, vì trích dẫn trực tiếp chỉ bao gồm văn bản bên trong 「」.

Đối với những trích dẫn gián tiếp, chúng ta cần thay đổi phần kết thúc thành thể thông thường.

  Hiện tại Quá khứ
Vます ()ます ()ました
V – thể thông thường () ()

*V・・・Verb(Động từ)

Chi tiết tham khảo bài viết sau.

MEMO

Hãy cẩn thận ở đây khi sử dụng trích dẫn gián tiếp, sử dụng “Tên cá nhân của người bạn nhìn thấy”.

〇・・・(かれ)は「(わたし)は~しました」と()いました。

×・・・(かれ)は、(わたし)は~したと()いました。

Chà, những câu trích dẫn gián tiếp này khiến chúng ta nhầm lẫn với “Ai đã nói?” nhỉ!

Trích dẫn gián tiếp → Sử dụng thể thông thường.

Câu ví dụ

2.油井(ゆい)さんは友達(ともだち)(いえ)()くと()いました。

Yui đã nói là đi đến nhà của bạn.

Giải thích

Như đã giải thích ở 1 trong các câu ví dụ, nếu bạn không sử dụng「」 thị nó ở dạng bình thường, nó sẽ là một câu trích dẫn gián tiếp.

Trích dẫn trực tiếp:
油井(ゆい)さんは「友達(ともだち)(いえ)()く」と()いました。 
Trích dẫn gián tiếp:
油井(ゆい)さんは友達(ともだち)(いえ)()くと()いました。 

Cá bạn đã dần hiểu được các trích dẫn trực tiếp và gián tiếp chưa? ^^

Như bạn thấy, vì phần trích dẫn trực tiếp chỉ đính kèm 「」nên nội dung bên trong của「」là gì không quan trọng. Trong câu ví dụ này, 「(Tôi) đi đến nhà của bạn」 và chủ ngữ được bỏ qua, nhưng sẽ không có vấn đề gì.

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Khi sử dụng trích dẫn trực tiếp, người Nhật có xu hướng nói theo cách nói giống như「」.

Ví dụ:

Nó sẽ giống như:

油井(ゆい)さんは「友達(ともだち)(いえ)()ってくるね!」と()いました。

Điều này làm cho cảm giác như Yui là một người tươi vui và hoạt bát.

なんといいますか? →là câu nghi vấn nó có nghĩa là “Đã nói gì?”.

Câu ví dụ

3.あなたの(とう)さんはあなたを(なん)()いますか?

Ba của bạn đã nói gì với bạn vậy?

(ちち)(わたし)をとてもかわいいと()います。

Ba tôi nói rằng tôi rất dễ thương.

Giải thích

(なん)()いますか? là một câu hỏi “người khác đã nói gì với người đối diện?

かわいい là tính từ đuôi , nhưng sự thay đổi cảu nó cũng giống như một động từ trong cả trích dẫn trực tiếp và gián tiếp.

Trích dẫn trực tiếp:
(ちち)(わたし)を「とてもかわいい」と()います。
Trích dẫn gián tiếp:
(ちち)(わたし)をとてもかわいいと()います。
MEMO

Sự khác biệt giữa ()います và ()いました như sau.

Câu văn Cách sử dụng
()います ・Hiện tại・Không chỉ bây giờ, mà là bất cứ khi nào bạn nói đến.
()いました ・Quá khứ・Sử dụng rất nhiều trong giao tiếp.

Tính từ đuôi な + といいます  → Sử dụng giống như tín từ đuôi い và động từ.

Câu ví dụ

4.ここらへんは(しず)かだと()いました。

Tôi đã nói rằng ở đây yên tịnh.

Giải thích

(しず)かだ là tính từ đuôi .

Về cơ bản, nó thay đổi giống như động từ và tính từ đuôi , và cũng thành câu trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp.

Trích dẫn trực tiếp:
「ここらへんは(しず)かだ」と()いました。
Trích dẫn gián tiếp:
ここらへんは(しず)かだと()いました。
Tổng kết

  1. といいます = Nói là…/nói rằng…
  2. といいます có cả trích dẫn trực tiếp và gián tiếp.
  3. Trích dẫn trực tiếp →Sử dụng trong ngoặc 「」, “ ”.
  4. Trích dẫn gián tiếp → Sử dụng thể thông thường.