Làm thế nào để diễn tả cho ngày trong tuần bằng tiếng Nhật? <(Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thu, Thứ Sáu, Thứ Bảy, Chủ Nhật)> [Minh họa / Nhật Bản]

Tôi là thầy Shige, là giáo viên dạy tiếng Nhật và cũng là người hổ trợ cho du học sinh Nhật Bản. (*´ω`)
Tôi có một nhóm trên facebook dành cho các bạn đặt bất kỳ câu hỏi nào với người Nhật, chính vì vậy đừng ngần ngại mà hãy đặt thật nhiều câu hỏi ở đấy nhé! (´▽`)

Nhóm Facebook miễn phí. Thảo luận về du học miễn phí.

Làm thế nào để diễn tả cho ngày trong tuần bằng tiếng Nhật trong một từ ngắn gọn.

  • Thứ Hai → <月曜日げつようび> 
  • Thứ ba → <火曜日かようび> 
  • Thứ Tư → <水曜日すいようび> 
  • Thứ năm → <木曜日もくようび> 
  • Thứ Sáu → <金曜日きんようび> 
  • Thứ bảy → <土曜日どようび> 
  • Chủ nhật → <日曜日にちようび>

Chi tiết về ngày trong tuần bằng tiếng Nhật

曜日ようびってどうやっておぼえますか?

(Làm thế nào để bạn nhớ các ngày trong tuần?)

Học sinh

Giáo viên

日本語にほんご曜日ようびおぼえるのはむずかしくないですよ。

(Không khó để nhớ những ngày Nhật Bản trong tuần đâu.)

むずかしいですよ>< (Khó thật mà!  > <)

Học sinh

Câu hỏi trong ngày

Khi nghe hỏi về thứ trong tuần được diễn tả dưới dạng【<なん>+<曜日ようび>】(なん+ようび) 

Ví dụ:

Aさん:明日あした何曜日なんようびですか?

(Ngày mai là thứ mấy?)

Bさん: (明日あしたは)水曜日すいようびです。

((Ngày mai) là thứ Tư.)

Đọc là “なんようび“.

Bản thân ngữ pháp chỉ là một câu tích cực, với <何> trước ngày trong tuần và + <?> ở cuối.

Câu khẳng định:

明後日あさって木曜日もくようびです。→ (Ngày mốt là thứ năm.)

Câu nghi vấn:

明後日あさって何曜日なんようびですか?→ (Ngày mốt là thứ mấy?)

Cách sử dụng của người bản xứ

Trong các cuộc trò chuyện giữa người Nhật hàng ngày,[曜日ようび]thường bị lượt bỏ.

Ví dụ:

明日あした何曜日なんようびですか? <Ngày mai là ngày gì? >

日曜にちようです。 <Chủ nhật>

<にち> có thể được bỏ qua như diễn tả bên dưới.

Thật ra trong các cuộc hội thoại thường sẽ nghe thấy

  • げつよー
  • かよー
  • すいよー
  • もくよー
  • きんよー
  • どよー
  • にちよー

…kiểu dạng như vậy.

Nguồn gốc về thứ của Nhật Bản

Mỗi quốc gia có một cách gọi thứ trong tuần.

Trong trường hợp của Việt Nam, nó được đại diện bởi Thứ hai ~ Thứ sáu phải không?

Mặt khác, trong trường hợp của người Nhật, ngày trong tuần được biểu thị bằng “vị trí của những ngôi sao“.

Theo lịch sử mà nói, việc đếm lịch của Nhật Bản là khác nhau cho đến khoảng 150 năm trước. (150 năm trước là thời đại của samurai.)

Từ đó, đại diện ngày Ai Cập được du nhập qua Trung Quốc. Người Ai Cập đã sử dụng ngày trong tuần gắn liền với “vị trí ngôi sao”.

Tuy nhiên, vì khoảng 2000 năm trước lịch Ai Cập tạo thành từ sự tinh tưởng của thuyết địa tâm. Nên vị trí của các ngôi sao bây giờ không còn chính xác nữa.

Sự sắp xếp của các hành tinh trong hệ mặt trời ngày nay

< Mặt trời, Sao thủy, Sao kim, Trái đất, Sao hỏa, Sao thổ, Sao Thiên vương.>

[Hình ảnh về vị trí của ngôi sao 2000 năm trước]

Tuy nhiên, 2000 năm trước, khi ngày trong tuần được tạo ra bởi Ai Cập, đã từng dùng đại diện cho những ngôi sao xa và những ngôi sao gần nhất với Trái đất. Hai ngàn năm trước, Sao Thổ ở xa nhất và Sao Kim ở gần Trái đất nhất.

Sao Thổ–Mặt trời –Măt trăng –Sao hỏa –Sao thủy –Sao mộc –Sao kim-

Sử dụng ý tưởng này cho bảy ngày và đã tạo ra bảy đơn vị trong một tuần, ừng theo vị trí của bảy ngôi sao.

Trên thực tế, ngày này trong tuần đã được du nhập vào Nhật Bản 1000 năm trước thông qua Trung Quốc, nhưng người ta nói rằng đã khoảng 150 năm kể từ ngày trong tuần mà mọi người bắt đầu sống cuộc sống hàng ngày.

Nhân tiện đây chúng tôi cũng nói qua về cách gọi thứ trong tuần bằng tiếng Anh, tiếng Anh được cho là đến từ mặt trờimặt trăng, cũng như các vị thần trong thần thoại La Mã và Bắc Âu.

  1. 日曜日にちようび (Sunday) →Chủ nhật là mặt trời.
  2. 月曜日げつようび (Monday) →Thứ hai là mặt trăng.
  3. 火曜日かようび (Tuesday) →Thứ ba là tên của vị thần chiến tranh La Mã Marstis, hay còn gọi là thần Tiu.
  4. 水曜日すいようび (Wednesday) →Vào thứ Tư, tên vị thần Odin (Mercury) của La Mã trong tiếng Đức là Woden, vị thần chính của Anglo-Saxon.
  5. 木曜日もくようび (Thursday) →Thứ năm là Thor, vị thần sấm sét ở Bắc Âu.
  6. 金曜日きんようび (Friday) →Thứ sáu là nữ thần tình yêu Scandinavia, Freya (Froia),
  7. 土曜日どようび (Saturday) →Thứ bảy là Saturnus từ thần thoại La Mã.
Tóm tắt

Bạn không cần phải nhớ nguồn gốc của ngày Nhật Bản trong tuần, nhưng nếu bạn có thể tưởng tượng rằng “Thứ trong tuần của Nhật Bản xuất phát từ tên của các ngôi sao ~“, có lẽ sẽ dễ dàng nhớ lại chữ Hán đại diện cho ngôi sao trong từ vựng tiếng Nhật trong tương lai.

Việc học thuộc lòng một từ ngữ cũng là cách tốt, nhưng mỗi từ đều có một lịch sử riêng.

Bằng cách biết lịch sử của nền tảng của từ vựng, các từ, ngữ pháp và phát âm của ngôn ngữ được kết nối mật thiếtmối quan hệ của ngôn ngữ được xây dựng trong đầu của chính mình.

Nếu bạn có một mạch liên kết trong ngôn ngữ đó, sẽ rất khó để quên, và nếu bạn quên nó, bạn sẽ có thể nhớ nó ngay lập tức.

Do đó, dù mức độ ưu tiên cho tìm hiểu lịch sử là khá thấp, nhưng nếu bạn hơi mệt mỏi khi học tiếng Nhật, có thể sẽ rất thú vị khi nghiên cứu thêm nền lịch sử của Nhật.