Giờ/phút/giây/? Tiếng Nhật là gì?→時,分,秒 Cách đọc【Ngữ pháp N5】

Cách nói giờ trong tiếng Nhật、、、

Khi thể hiện giờ →○○時

Khi thể hiện phút→○○分

[Câu khẳng định khi thể hiện thời gian]

「Thời gian」+ です。

Ví dụ:

いまは、12です。( Bây giờ là 12 giờ)

020ぶんです。( 0 giờ 20 phút)

[Câu hỏi khi thể hiện thời gian]

いま何時なんじですか?( Bây giờ là mấy giờ)

いま何時なんじ何分なんふんですか?( Bây giờ là mấy giờ mấy phút)

Tổng kết

  1. [Câu khẳng định khi thể hiện thời gian]
  2.            「Thời gian」+ です。
           [Câu hỏi khi thể hiện thời gian]
               「Thời gian」+ です+か?
  3. Sự khác nhau ở cách đọc 【giờ】 【phút, giây 】của 4,7,9
  4. 「0 giờ」 = 「24 giờ 」, 「正午しょうご」 = 「12 giờ」

Chi tiết về cách nói giờ trong tiếng Nhật

Cách nói giờ trong tiếng Nhật có khó không hả thầy?

Học sinh

Giáo viên

Không khó đâu! Chỉ là ta cần phải chú ý đến cách đọc của một số trường hợp thôi!

Trong tiếng Nhật cách nói ngày, giờ, tuần, tháng năm sẽ giống như trong hình bên dưới.

Sau đây chúng ta sẽ học cách nói「Giờ」「phút」「giây」trong tiếng Nhật.

  1. Ngữ pháp liên quan đến thời gian
  2. Những cách đọc nên chú ý
  3. Những từ mang tính ứng dụng

Ngữ pháp liên quan đến thời gian

Ngữ pháp dùng để nói về thời gian thông thường rất đơn giản. Không có gì khác so với những câu khẳng định bình thường.

[Câu hỏi khi thể hiện thời gian]

「Thời gian」+ です。

[Câu hỏi về thời gian]

「Thời gian」+ です+か?

Câu ví dụ

VD1:

いまは12です。

(Bây giờ là 12 giờ)

Giải thích

Đây là mẫu ngữ pháp đơn giản nhất khi nói về thời gian.

Về cấu trúc câu khi nói về thời gian cũng tương tự như cách nói trong tiếng Việt hoặc tiếng Anh nên cũng không có điều gì đặc biệt cần phải chú ý.

Tuy nhiên phần 「いま」 ở đây có thể được thay thế bằng những từ khác nên chúng ta hãy cùng làm quen với từng trường hợp nhé!

 「いまのベトナムは13です。」 

( Bây giờ ở Việt Nam là 13 giờ)

明日あした集合しゅうごう時間じかんは7です。」 

(Thời gian tập trung ngày mai là 7 giờ)

Cách sử dụng của người bản xứ

Khi muốn hỏi thời gian của một nơi nào đó ta sử dụng mẫu câu sau

【Địa điểm】+「は」+「今」+「Thời gian」ですか?

Tuy nhiên 【Địa điểm】và いま ở đây cũng có thể thay đổi vị trí cho nhau.

Ví dụ:

ベトナムはいま14です。Hoặc いま、ベトナムは14です。

Cả hai đều có nghĩa như nhau.

Trong giao tiếp hay trong văn viết người Nhật đều sử dụng cả hai cách trên nên bạn phải nhớ là có cả trường hợp có thể hoán đổi vị trí giống như trên nhé.

VD2:

昨日きのう時間じかんは23でした。

(Hôm qua tôi đã ngủ lúc 23 giờ)

Giải thích

VD1 Ở đây không phải là いまは」 mà thay vào đó là 「昨日きのう時間じかん

Chính vì thế nên câu khẳng định kết thúc với 「です」 cũng sẽ chuyển sang câu khẳng định kết thúc bằng 「でした

Tôi muốn các bạn chú ý một điểm đó là

Quá khứ →「でした

Hiện tại, tương lai →「です

Hình thức kết thúc câu ở thì tương lai cũng sẽ giống với thì hiện tại đúng không nào.

VD3:

明日あした集合しゅうごう時間じかん何時なんじですか?

(Thời gian tập trung ngày mai lúc mấy giờ?)

Giải thích

Trường hợp hỏi về thời gian thì ta chỉ cần viết【Câu khẳng đinh】+「か」 là được.

Nếu muốn hỏi thời gian ở quá khứ thì ta sẽ sử dụng 「でしたか?」 thay cho 「ですか?

VD4:

わたしのフルマラソンのタイムは4時間じかん12ふん34びょうです。

(Tổng thời gian chạy Maraton của tôi là 4 giờ 12 phút 24 giây.)

Giải thích

Trường hợp muốn nói cả giờ, phút, giây thì ta sẽ nói theo trình tự sau 「〇giờ 〇phút 〇giây」

Về cơ bản trong tiếng Nhật người ta sẽ có xu hướng giải thích thời gian theo【thứ tự từ lớn đến nhỏ】

Có thể hiểu tương tự như ví dụ bên dưới

「2020ねん4がつ1にち1540ふん35びょう

Những cách đọc cần chú ý

【時】-【Giờ】

Ngữ pháp để nói giờ rất đơn giản, tuy nhiên có một vài điểm cần phải chú ý về cách đọc, đó là「Những giờ liên quan đến 4,7,9」Cụ thể là:

4:00

7:00

9:00

14:00

17:00

19:00

24:00

Trườn hợp 4:00、、、

×・・・「よんじ」、「しじ」

〇・・・「よじ

Trường hợp 7:00、、、

×・・・「ななじ」

〇・・・「しちじ

Trường hợp 9:00、、、

×・・・「きゅうじ」、「ここのつじ」

〇・・・「くじ

Trường hợp 14:00、、、

×・・・「じゅうよんじ」、「じゅうしじ」

〇・・・「じゅうよじ

Trường hợp 17:00、、、

△・・・「じゅうななじ」

〇・・・「じゅうしちじ

※ Những người lớn tuổi thì hay đọc là 「じゅうななじ」、và đôi khi giới trẻ cũng dùng cách này.

Trường hợp19:00、、、

×・・・「じゅうきゅうじ」、「じゅうここのつじ」

〇・・・「じゅうくじ

Thay vì viết ra và ghi nhớ sự khác biệt bạn hãy thử nhắm mắt lại và đọc lên nhiều lần trong đầu để nhớ thử xem.

【分】 -【Phút】

Khi nói về phút chúng ta sẽ phát âm theo như hình bên dưới.

【秒】-【Giây】

Khi nói về giây chúng ta sẽ phát âm theo như hình bên dưới.

Điều tôi muốn bạn chú ý ở đây đó chính là các cách đọc liên quan đến 4,7,9

【phút】và【giây】có cách đọc giống nhau, tuy nhiên【Giờ】thì không giống như vậy.

Ví dụ:

いま4時よじ4分よんふん4秒よんびょうです。」

いま7時しちじ7分ななふん7秒ななびょうです。」

いま9時くじ9分きゅうふん9秒きゅうびょうです。

Những từ mang tính ứng dụng

0 giờ→12 giờ 午前ごぜん

13 giờ→24 giờ 午後ごご

Điều này cũng giống như am và pm trong tiếng anh vậy.

7:00am午前ごぜん7時しちじ

1:00pm午後ごご1時いちじ

Vì cách nói này trong tiếng Việt và tiếng Anh cũng tương tự nhau nên tôi nghĩ sẽ không khó đối với nhiều người.

Vấn đề là những trường hợp liên quan đến 「12 giờ」

「0(ぜろじ・れいじ)」 = 「24

正午しょうご」 = 「12

Cách sử dụng của người bản xứ
Ta có thể dùng cách nói 午前ごぜん12」 hay 午後ごご12tuy nhiên chính vì hơi rắc rối nên cũng có cách nói khác đó là ひるの12 hay よるの12

Tổng kết

  1. [Câu khẳng định khi thể hiện thời gian]
  2.            「Thời gian」+ です。
           [Câu hỏi khi thể hiện thời gian]
               「Thời gian」+ です+か?
  3. Sự khác nhau ở cách đọc 【giờ】 【phút, giây 】của 4,7,9
  4. 「0 giờ」 = 「24 giờ 」, 「正午しょうご」 = 「12 giờ」