[~ Chỉ ] tiếng Nhật là gì? →~だけ,~しか. Ý nghĩa và sự khác biệt. [Ngữ pháp N5/N4]

Tôi là thầy Shige, là giáo viên dạy tiếng Nhật và cũng là người hổ trợ cho du học sinh Nhật Bản. (*´ω`)
Tôi có một nhóm trên facebook dành cho các bạn đặt bất kỳ câu hỏi nào với người Nhật, chính vì vậy đừng ngần ngại mà hãy đặt thật nhiều câu hỏi ở đấy nhé! (´▽`)

Nhóm Facebook miễn phí. Thảo luận về du học miễn phí.
Minna no Nihongo
Ngữ pháp này là ngữ pháp N5 của JLPT và được giải thích trong “ Minna no Nihongo Bài 11【JLPT N5 Bài 11】Giải thích ngữ pháp và hội thoại tiếng Nhật

Ý nghĩa và sự khác biệt của ~だけ và ~しか là gì…?

Trong tiếng Việt có nghĩa là “~ chỉ”.Cả 2 đều có nghĩa là bị hạn chế.

~だけ → Câu khẳng định.

~しか → Câu phủ định.

Ví dụ:

1.昨日(きのう)はどのくらい勉強(べんきょう)しましたか?

Hôm qua học khoảng bao lâu vậy?

1(いち)時間半(じかんはん)だけ勉強(べんきょう)しました。

Tôi chỉ học được 1 tiếng rưỡi thôi.

2.昨日(きのう)はどのくらい勉強(べんきょう)しましたか?

Hôm qua học khoảng bao lâu vậy?

1(いち)時間半(じかんはん)しか勉強(べんきょう)しませんでした。

Tôi chỉ học trong một tiếng rưỡi.

Tóm tắt

  1. Trong tiếng Việt có nghĩa là “~ chỉ”
  2. ~だけ là cách nói sự hạn chế được sử dụng cho các câu khẳng định.
  3.  ~しかlà cách nói sự hạn chế được sử dụng trong các câu phủ định.
  4. Sau【Danh từ】+ だけ, có thể không sử dụng が hoặcを thêm vào cũng được.
  5. Phía sau【Danh từ】+ しか thì không có が hoặcを.

Chi tiết về ý nghĩa và sự khác biệt của ~だけ và ~しか

Thầy ơi! Sự khác biệt giữa ~だけ~しか là gì vậy ạ?

Học sinh

Giáo viên

Cả hai đều có cùng một ý nghĩa nhưng sắc thái khác nhau! Có sự khác biệt về ngữ pháp vì vậy hãy cùng nhau tìm hiểu nhè!
Vâng!(`・ω・´)

Học sinh

~だけ→ cách nói sự hạn chế, sử dụng cho các câu khẳng định.

Câu ví dụ

1.昨日(きのう)はどのくらい勉強(べんきょう)しましたか?

Hôm qua học khoảng bao lâu vậy?

1(いち)時間半(じかんはん)だけ勉強(べんきょう)しました。

Tôi chỉ học được 1 tiếng rưỡi thôi.

Giải thích

~だけ→ cách nói sự hạn chế, sử dụng cho các câu khẳng định.

Nó được sử dụng thường xuyên hơn ~しか, và vì đó là nội dung bài học của Minano Nihongo N5, nên nó rất hay được ra trong đề JLPT.

1(いち)時間半(じかんはん) trong câu trả lời, nó có cùng ý nghĩa với 1(いち)時間(じかん)30(さんじゅっ)(ぷん). ^^

“[Thời gian] + mất”/ mất thời gian, tiếng Nhật là gì? →【時間】+ かかります, 時間がかかります. Ý nghĩa cách sử dụng. [Ngữ pháp N5] Giờ/phút/giây/? Tiếng Nhật là gì?→時,分,秒 Cách đọc【Ngữ pháp N5】

~しかlà cách nói sự hạn chế được sử dụng trong các câu phủ định.

Câu ví dụ

2.昨日(きのう)はどのくらい勉強(べんきょう)しましたか?

Hôm qua học khoảng bao lâu vậy?

1(いち)時間半(じかんはん)しか勉強(べんきょう)しませんでした。

Tôi chỉ học trong một tiếng rưỡi.

Giải thích

~しか là cách nói sự hạn chế được sử dụng trong các câu phủ định.

Nó không chỉ đơn giản là chỉ về sự giới hạn, “so với ~だけ nó biểu hiện sự nhấn mạnh nhiều hơn”

[Mất khoảng bao~vậy?] tiếng Nhật là gì? →どのくらい~ますか? Ý nghĩa và cách sử dụng. [Ngữ pháp N5]

Sự khác nhau của 【Danh từ】+ だけ và 【Danh từ】+ しか

Câu ví dụ

この(いぬ)だけが(およ)げます。

Chỉ con chó này mới biết bơi.

この(いぬ)しか(およ)げません。

Chỉ mỗi con chó này mới biết bơi.

Trường hợp có một biểu thức về sự hạn chế như だけ hoặc しか, trợ từ phía sau đó sẽ bị thay đổi.

Ngay sau だけ lập tức sẽ có hoặc , nhưng vờiしか thì không có.

〇・・・このいぬだけおよげます。

〇・・・この(いぬ)だけ(およ)げます。

〇・・・この(いぬ)しか(およ)げません。

×・・・このいぬしかおよません

Ngoài ra, trong trường hợp だけ, nó vẫn có ý nghĩa mà không cần có が hoặc.

Do đó, bạn cũng có thể không cần phải thêm  hoặc  ngay sau nó vẫn được nếu không quen ^^

Cái này/cái đó/cái kia? tiếng Nhật là gì?→この,その,あの Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】
Tổng kết

  1. Trong tiếng Việt có nghĩa là “~ chỉ”
  2. ~だけ là cách nói sự hạn chế được sử dụng cho các câu khẳng định.
  3. ~しかlà cách nói sự hạn chế được sử dụng trong các câu phủ định.
  4. Sau【Danh từ】+ だけ, có thể không sử dụng が hoặcを thêm vào cũng được.
  5. Phía sau【Danh từ】+ しか thì không có が hoặcを.