[Cho và nhận] trong tiếng Nhật là gì? →くれます và もらいます. Giải thích ý nghĩa và sự khác nhau. [Ngữ pháp N5]

Tôi là thầy Shige, là giáo viên dạy tiếng Nhật và cũng là người hổ trợ cho du học sinh Nhật Bản. (*´ω`)
Tôi có một nhóm trên facebook dành cho các bạn đặt bất kỳ câu hỏi nào với người Nhật, chính vì vậy đừng ngần ngại mà hãy đặt thật nhiều câu hỏi ở đấy nhé! (´▽`)

Nhóm Facebook miễn phí. Thảo luận về du học miễn phí.

Ý nghĩa và cách sử dụng của くれます và もらいます là gì…?

Trong tiếng Việt có nghĩa là “Cho và nhận”

Trong trường hợp này, thì sự khác nhau của くれます và もらいます là sự khác biệt về quan điểm”.

くれます → Quan điểm của người khác.

もらいます → Quan điểm của chính mình.

Nó cũng có thể được diễn đạt dưới dạng [Động từ + もらいました/くれました], trong trường hợp đó, nó có nghĩa là thêm lòng biết ơn vào ý nghĩa của động từ.

Ví dụ:

1.(わたし)彼女(かのじょ)からプレゼントをもらいました.

Tôi nhận được một món quà từ cô ấy.

2.君島(きみしま)さんに(かさ)()してもらいました。

Tôi đã nhờ anh Kimisima cho tôi mượn cây dù.

Tóm tắt

  1. くれます/もらいます → Cho/ nhận
  2. くれます → Quan điểm của người khác.
  3. もらいます → Quan điểm của chính mình.
  4. Động từ + もらいました → Yêu cầu ai đó làm điều gì đó và cảm ơn họ vì hành động đó.
  5. Động từ + くれました → Cảm ơn bạn vì hành động của người khác.

Chi tiết về ý nghĩa và sự khác nhau của くれます và もらいます.

Giáo viên

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự khác biệt giữa くれます và もらいます.
Em cảm thấy như trước đây em đã học …

Học sinh

Giáo viên

Đùng rồi. Chúng ta đang họcもらいます trong bài 7, nhưng chúng ta không học くれます.

Giáo viên

Điều quan trọng lần này là từ “quan điểm” của ai đã nói ra.
Em hiểu rồi(`・ω・´)

Học sinh

[Cho và Nhận]Tiếng Nhật là gì?→あげます và もらいます Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

くれます → Quan điểm của người khác, もらいます → Quan điểm của mình.

Câu ví dụ

1.(わたし)彼女(かのじょ)からプレゼントをもらいました.

Tôi nhận được một món quà từ cô ấy.

Giải thích

Như đã đề cập ở trên, くれます và もらいます cả hai đều có nghĩa là “cho , nhận” được sử dụng khi nhận một thứ gì đó, nhưng khác nhau về “quan điểm”

Như trong hình này, quan điểm như sau.

くれます → Quan điểm của người khác:

彼女(かのじょ)(わたし)にプレゼントをくれました.

もらいます → Quan điểm của mình:

(わたし)彼女(かのじょ)からプレゼントをもらいました.

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Khi người Nhật sử dụng くれます/もらいます trong hội thoại, (わたし)に/(わたし)は thường bị bỏ qua.

Nó kiểu như:

鈴木(すずき)さんがこの財布(さいふ)をくれました。」

「このケースは、佐藤(さとう)さんからもらいました。」

Nếu điều này xảy ra, những người học tiếng Nhật sẽ không biết quan điểm của họ ở đâu.

Hãy quan sát lại hình dưới đây 1 lần nữa.

Không phải là (わたし)は/(わたし), hãy nhìn vào các mũi tên trong hình.

Khi nhắc đến các mũi tên này sẽ hình dung ra nó trong đầu.

Uhm! Tôi cũng đã quen với điều này, vì vậy chỉ cần nói đi nói lại nhiều lần và hãy ghi nhớ nó nhé.

Sự khác nhau của Động từ + もらいました/くれました

Câu ví dụ

2.君島(きみしま)さんに(かさ)()してもらいました。

Tôi đã nhờ anh Kimisima cho tôi mượn cây dù.

Giải thích

Trong trường hợp của động từ + もらいました/くれましたnó là một dạng bổ sung lòng biết ơn vào ý nghĩa của các từ cho và nhận.

Có thể một số bạn sẽ hỏi “Cả hai đều thêm lòng biết ơn? Sự khác biệt là gì?”

Nói một cách đơn giản, thì sự khác biệt làViệc mà bạn cảm tạ đó, là do bản thân tự yêu cầu? Hay không yêu cầu?

Vẫn còn khó hiểu đúng không nào??

Hãy dùng ví dụ để giải thích nào.

君島(きみしま)さんに(かさ)()してもらいました。

Tôi đã nhờ anh Kimisima đã cho tôi mượn cây dù.

君島(きみしま)さんが(かさ)()してくれました。

Anh Kimisima đã cho tôi mượn cây dù.

Trong 2 ví dụ này có sự khác biệt không ạ?

Nó đều có nghĩa với việc chúng ta biết ơn hành động cho mượn dù.

Tuy nhiên, nó có sự khác biệt như sau.

君島(きみしま)さんに(かさ)()してもらいました。

→ Tôi rất biết ơn vì ông Kimishima đã cho tôi mượn ô khi tôi nhờ ông ấy cho tôi mượn dù.

君島(きみしま)さんが(かさ)()してくれました。

Bản thân đã tự yêu cầu cho mượn dù, tôi rất biết ơn vì anh Kimishima đã cho tôi mượn dù.

Tóm lại, có nghĩa là

Động từ + もらいました → Hành động đã nhờ vã người khác.

Động từ + くれました → Không có hành động đã nhờ vã người khác.

Cho đến đây tôi đã giải thích về động từ + もらいました/くれました, nhưng sự khác biệt giữa động từ + もらいました/くれましたlà không hoàn toàn.

Thành thật mà nói, đôi khi tôi sử dụng もらいました khi tôi sử dụng động từ + くれました, và ngược lại.

Tôi nghĩ không nhiều người Nhật quan tâm lắm về vần đề này.

Nhưng điều quan trọng là もらいました và くれました có thứ tự từ khác nhau, vì vậy hãy cẩn thận để không mắc lỗi nhé!

Tổng kết

  1. くれます/もらいます → Cho/ nhận
  2. くれます → Quan điểm của người khác.
  3. もらいます → Quan điểm của chính mình.
  4. Động từ + もらいました → Yêu cầu ai đó làm điều gì đó và cảm ơn họ vì hành động đó.
  5. Động từ + くれました → Cảm ơn bạn vì hành động của người khác.