【N5 Bài 1】Phương pháp học ngữ pháp và hội thoại là?【Giải thích Mina No Nihongo】

Tôi là thầy Shige, là giáo viên dạy tiếng Nhật và cũng là người hổ trợ cho du học sinh Nhật Bản. (*´ω`)
Tôi có một nhóm trên facebook dành cho các bạn đặt bất kỳ câu hỏi nào với người Nhật, chính vì vậy đừng ngần ngại mà hãy đặt thật nhiều câu hỏi ở đấy nhé! (´▽`)

Nhóm Facebook miễn phí. Thảo luận về du học miễn phí.

Mina no Nihongo ・Đặc điểm của N5 Phần 1

Đây là phần đầu tiên cần tìm hiểu khi học Mina no Nihongo

Cụ thể, chúng tôi sẽ thực hiện “Chào hỏi” “Tự giới thiệu”.

Minna no Nihongo / N5 Bài 1 Từ vựng / Cụm từ (Nghĩa và Tiếng Việt)

Tiếng Nhật Tiếng Việt  Chú thích
わたし Tôi Từ được sử dụng nhiều nhất cho “bản thân” trong tiếng Nhật.Có những từ như : (ぼく)(おれ)、うち、自分(じぶん)
学生(がくせい) Học sinh/ sinh viên Từ đồng nghĩa bao gồm 生徒(せいと)
(かい)社員(しゃいん) Nhân viên văn phòng Trong từ đồng nghĩa、
(ぎん)行員(こういん) Nhân viên ngân hàng  
あの(かた) Vì này Cách nói lịch sự củaあの(ひと)
どなた Vị nào Cách nói lịch sự củaだれ
大学(だいがく) Đại học  
先生(せんせい) Giáo viên/ thầy/ bác sĩ…  
何歳(なんさい) Mấy tuổi  
9(きゅう)(さい) 9 tuổi  
おはようございます Chào buổi sáng. Các mẫu câu được sử dụng vào buổi sáng
こちら Phía này, bên này, hướng này, tôi, chúng tôi… Cách nói lịch sự của この Thường được sử dụng cho con người v.v…
(はじ)めまして Bắt đầu  
アメリカ Nước Mỹ  
() Đến  
どうぞ、よろしく Mời, chiếu cố, Phổ biến hơn đó là よろしくお(ねが)いします。

Mina no Nihongo ・Ngữ pháp của N5 Bài 1.

Trong ngữ pháp của bài học đầu tiên, bạn sẽ học cách chào hỏi và đồng thời học các mẫu câu cơ bản như AはB.

Câu ví dụ của AはBです

Câu ví dụ

1. わたしはマイク・ミラーです。

Tôi là Mike Miller

Giải thích

Câu ví dụ này là AはBです.

Trong tiếng Việt, nó có nghĩa là “A là B”

Điều cần chú ý ở đây là

Trong câu AはBです, ngay cả khi A = B hình thành, B = A có thể không hình thành.

Ví dụ:

Dù có thể tạo thành từ.

わたしはマイク・ミラーです。(Tôi là Mike Miller.)

Cũng có trường hợp không tạo thành từ như,

マイク・ミラーはわたしです。(Mike Miller là tôi)

Đó là nếu Mike Miller là người nói câuマイク・ミラーはわたしです。thì  không có vấn đề gì cả,

Nhưng vì “Tôi không phải tất các các nhân viên đều là Mike Miller“, nên nó không thể được sử dụng bởi người khác, phải không?

Có nghĩa là,

〇・・・先生(せんせい)人間(にんげん)です (A=B) (Giáo viên là con người)

×・・・人間(にんげん)先生(せんせい)です (B=A) (Con người là giáo viên)

Không phải tất cả con người đều là giáo viên (≧ ▽ ≦)

Chi tiết được giải thích trong các mẫu câu sau đây.

Quá khứ,Quá khứ phủ định? tiếng Nhật là gì?→~でした&ではありませんでした Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

Câu ví dụ của AはBじゃ(では)ありません

Câu ví dụ

2. サントスさんは学生(がくせい)じゃありません。

Santo không phải là sinh viên.

Giải thích

AはBじゃ(では)ありません là mẫu câu của câu phủ định.

Trong tiếng Việt nó có nghĩa là “A không phải là B”

Tuy nhiên, điểm tôi tò mò ở đây là, “Tại sao (では) lại được viết sau じゃ?

Trên thực tế, cả hai đều có thể được sử dụng như một nghĩa phủ định.

Tuy nhiên, “Tính lịch sự” thì khác.

MEMO

Các ngôn ngữ có những đặc điểm riêng.

Nhật Bản cũng có nhiều đặc điểm khác nhau,

Một trong những đặc điểm của tiếng Nhật là lịch sử phát triển của nó, chẳng hạn như “Làm thế nào để bạn nói với người đối diện một cách lịch sự?

Vì vậy, khi học tiếng Nhật, câu nói “Ý nghĩa thì giống nhau, tính lịch sự thì khác”.

Hãy làm quen với nó nào. Nó sẽ tốt hơn nếu bạn vừa học vừa liên tưởng về những hoàn cảnh cụ thể mà bạn sử dụng (môi trường làm việc, bạn bè, gia đình, v.v.).

Và lần này sẽ là 1 câu phủ định.

Về phép lịch sự thì như sau.

[Lịch sự]

学生(がくせい)ではございません。

学生(がくせい)ではありません。

学生(がくせい)ではないです。

学生(がくせい)じゃありません。

学生(がくせい)じゃないです。

[Bình thường]

では cảm thấy lịch sự hơn so với じゃ

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Theo cảm giác của người Nhật thì じゃ cách nói rút gọn của では.

Trong tiếng Việt cũng vậy, về cơ bản thì cách nói không rút gọn sẽ lịch sự hơn.

Quá khứ,Quá khứ phủ định? tiếng Nhật là gì?→~でした&ではありませんでした Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

Câu nghi vấn của AはBですか?

Câu ví dụ

3. ミラーさんは(かい)社員(しゃいん)ですか。

Miller là nhân viên công ty phải không?

Giải thích

Nếu bạn muốn đặt AはB là một câu nghi vấn, nó sẽ là AのBですか?.

Bạn có thể trả lời はい hoặc いいえ.

Như một ví dụ về câu trả lời

  Tiếng Nhật Tiếng Việt
Khẳng định はい。(かい)社員(しゃいん)です。 Vâng! Là nhân viên văn phòng.
Phủ định いいえ。(かい)社員(しゃいん)ではありません。 Không. Không phải là nhân viên văn phòng.

Kiểu như là đầu tiên bạn sẽ nói はい hoặc いいえvà sau đó tiếp tục với các câu khẳng định và phủ định mà bạn đã học ở trên.

Là gì?Ai vậy? tiếng Nhật là gì?→~ですか?&どなた/誰(だれ)ですか?Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

AもBです → “A cũng B” (Đại diện cho một ý nghĩa tương tự)

Câu ví dụ

4. ミラーさんも(かい)社員(しゃいん)です。

Miller cũng là nhân viên văn phòng.

Giải thích

Thay đổi AはBですthành AもBです, giống như A cũng B” là có cùng ý nghĩa.

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

này thường được sử dụng trong hội thoại.

Ví dụ trong một nhà hàng, sẽ cảm giác giống như:

Aさん:(わたし)(さかな)料理(りょうり)注文(ちゅうもん)しますが、Bさんは(なに)注文(ちゅうもん)します?

Tôi đã gọi món cá, nhưng anh B gọi món gì vậy?

Bさん:(わたし)(さかな)料理(りょうり)注文(ちゅうもん)します。

Tôi cũng gọi món cá.

Cさん:(わたし)も!

Tôi cũng vậy!

Câu ví dụ của Mina no Nihongo N5 bài 1.

Câu nghi vấn của AはBですか? →Khi trả lời câu khẳng định (はい), khi lược bỏ chủ ngữ.

Câu ví dụ

1.[あなたは]マイク・ミラーさんですか。

[Bạn là] Mike Miller phải không?

→はい。[わたしは]マイク・ミラーです。

Vâng. [Tôi là] Mike Miller.

Giải thích

Đối với câu nghi vấn của AはBですか?, điều tôi muốn bạn lưu ý ở đây là tình huống của cuộc trò chuyện này.

Tình huống này là “Mike Miller đang ở trước mặt bạn và bạn hỏi tên của anh ấy.

Trong những trường hợp như vậy, chúng ta có xu hướng bỏ qua các chủ ngữ như あなた hoặc わたし

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Như một đặc điểm của tiếng Nhật, dù nói rằng: “Có những từ có nghĩa giống nhau nhưng tính lịch sự hơi khác nhau”, nhưng một đặc điểm khác là “Đã biết chủ ngữ của nhau thì nên lược bỏ chủ ngữ đi”.

Đặc biệt là trong các cuộc trò chuyện với nhau, chủ ngữ thường bị lược bỏ vì trong đầu thường có những nhân vật hoặc đồ vật chung.

Là gì?Ai vậy? tiếng Nhật là gì?→~ですか?&どなた/誰(だれ)ですか?Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

Câu nghi vấn của AはBですか? → Trường hợp câu trả lời là câu phủ định (いいえ), trường hợp chủ ngữ không bị lược bỏ.

Câu ví dụ

2. ミラーさんは学生(がくせい)ですか?

Miller là học sinh phải không?

→いいえ、[わたしは]学生(がくせい)じゃありません。

Không. [Tôi] không phải là học sinh.

Giải thích

Tôi cảm thấy câu này giống như trước đây, nhưng các bạn có để ý điều gì không?

..

.. .. ..

.. .. .. ..

Đáng ngạc nhiên là ít người để ý rằng, “câu củaミラーさんは学生(がくせい)ですか? , ミラーさんは không có khả năng giản lược.

Điều này là do những người nói chuyện với nhau không có sự hiểu biết chung về nhau.

Nói một cách đơn giản, ngay cả khi bạn đột nhiên nghe thấy 学生(がくせい)ですか? trong cuộc trò chuyện đầu tiên, bạn sẽ tự hỏi, “Hở? Bạn đang nói về ai vậy?“, vì vậy bạn không thể bỏ qua chủ ngữ đó.

Nếu điều này đang ở giữa cuộc trò chuyện và bạn hoàn toàn hiểu nhau, bạn cũng có thể bỏ qua nó trong câu này.

Ví dụ với trường hợp như sau:

Aさん: (わたし)大学(だいがく)日本語(にほんご)勉強(べんきょう)しています。

Tôi học Tiếng Nhật ở trường đại học.

Bさん:(わたし)も!

Tôi cũng vậy!

Aさん: え、大学生(だいがくせい)ですか?

Hở, sinh viên đại học hả?

Bさん:いいえ。日本語(にほんご)学校(がっこう)日本語(にほんご)勉強(べんきょう)しています。

Không. Tôi đang học tiếng Nhật ở trường tiếng Nhật.

Trong trường hợp của dòng thứ hai, chúng ta đang nói về 100% わたし, vì vậy nó có thể được bỏ qua.

Nếu bạn muốn biết về câu trả lời cho câu hỏi và câu phủ định của AはBですか?, vui lòng tham khảo phần sau nhé (=゚ω゚)ノ

Là gì?Ai vậy? tiếng Nhật là gì?→~ですか?&どなた/誰(だれ)ですか?Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

Câu nghi vấn của AはBですか? → Trường hợp của câu trả lời phủ định (いいえ). Câu trả lời đúng.

Câu ví dụ

3. ワンさんは(ぎん)行員(こういん)ですか?

Vương là nhân viên ngân hàng phải không?

→いいえ、[ワンさんは](ぎん)行員(こういん)じゃありません。医者(いしゃ)です。

Không, [Vương] không phải là nhân viên ngân hàng. Là bác sĩ.

Giải thích

Đây là trường hợp, sẽ viết câu trả lời đúng vào phía sau câu phủ định.

Vì chủ ngữ hoàn toàn được biết đến, nên [ワンさんは] có thể được bỏ qua trong trường hợp này.

Biểu thức khi hỏi ai đó → どなた?

Câu ví dụ

4. あの(かた)はどなたですか?

Vị kia là vị nào vậy ạ?

→ワットさんです。さくら大学(だいがく)先生(せんせい)です。

Là ông Watt. Giáo viên của trường đại học Sakura.

Giải thích

Biểu thức khi hỏi một người “Ai vậy?” là どなたですか?

Trong tiếng Việt nó có nghĩa giống như “Vị nào vậy?”

MEMO

Thực ra, どなたですか? Chính là cách nói lịch sự của だれですか?

Cả hai đều có cùng ý nghĩa, nhưng chúng ta hãy sử dụng どなたですか? Cho các môi trường làm việc, v.v…nhé!

Là gì?Ai vậy? tiếng Nhật là gì?→~ですか?&どなた/誰(だれ)ですか?Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

Ngoài ra, あの(かた)あの(ひと)Vị kia, người kia”.

Trong trường hợp này, bạn đang hỏi một người ở xa về tên của họ.

Cái này/cái đó/cái kia? tiếng Nhật là gì?→この,その,あの Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

も = “Cũng” , khi truyền đạt sự giống nhau.

Câu ví dụ

5. グプタさんは(かい)社員(しゃいん)ですか。

Anh Gupta có phải là nhân viên văn phòng không?

→はい。(かい)社員(しゃいん)です。

Vâng, là nhân viên văn phòng.

カリナさんも(かい)社員(しゃいん)ですか。

Karina cũng là nhân viên văn phòng hả?

→いいえ。[カリナさんは]学生(がくせい)です。

Không. [Karina là] học sinh.

Giải thích

Có vẻ như câu hỏi và câu trả lời bạn đã học cho đến nay, nhưng ý nghĩa hơi khác một chút, phải không カリナさんも(かい)社員(しゃいん)ですか?

diễn tả việc giống nhau, trong tiếng Việt nó có nghĩa là “Cũng”, trong tiếng Anh nó có nghĩa là “Too”

Trong câu ví dụ trên, câu trả lời là いいえ, nhưng chúng ta cũng hãy kiểm tra câu trả lời cho はい xem nào nhé!

カリナさんも(かい)社員(しゃいん)ですか。

Karina cũng là nhân viên văn phòng hả?

→はい。[カリナさんも] (かい)社員(しゃいん)です。

Vâng. [Karina cũng] là nhân viên văn phòng.

→いいえ。[カリナさんは]学生(がくせい)です。

Không. [Karina là] học sinh.

Trường hợp lược bỏ, bạn không cần phải biết về nó, nhưng nếu là trường hợp không lược bỏ, đừng quên “” khi nói “Karina cũng” nhé.

Câu hỏi về tuổi (何歳なんさいですか)

Câu ví dụ

6. テレーザちゃんは何歳(なんさい)ですか。

Tereasa bao nhiêu tuổi vậy?

9(きゅう)(さい)です。

9 tuổi.

Giải thích

Trong tiếng Nhật, tuổi có thể được đếm là 1(いっ)(さい)2()(さい)3(さん)(さい)4(よん)(さい)5()(さい)・・・

Cách đếm người và đồ vật bằng tiếng Nhật→Đơn vị đếm là gì?

Vậy bây giờ, khi hỏi về tuổi, có thể nói bằng cách nào đây?

Có 2 cách nói chính, đó là;

何歳(なんさい)ですか?

おいくつですか?

Nói tóm lại, nếu nói là

テレーザちゃんは何歳(なんさい)ですか。

hay

テレーザちゃんはおいくつですか。

đều được.

Sự khác nhau ở đây chính là, おいくつですか? là cách nói lịch sự hơn.

Bao nhiêu tuổi? tiếng Nhật là gì?→なんさいですか?& おいくつですか? Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】
Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Nhìn vào câu này, người Nhật sẽ nghĩ rằng người trả lời (người nói 9(きゅう)(さい)です。) chính là ba hoặc mẹ của Terasa.

Bởi vì dùng cách gọi thân mật là テレーザちゃんvà Teresa còn nhỏ, chỉ có 9 tuổi thôi.

Khi hỏi một đứa trẻ về tuổi của chúng trong cuộc trò chuyện bằng tiếng Nhật, sẽ hỏi một cách gần gũi thoải mái như,

テレーザちゃんは何歳(なんさい)なの? (Teresa được mấy tuổi rồi?)

テレーザちゃんはいくつになったの? (Teresa bao nhiêu tuổi rồi?)

Vì vậy, là một người Nhật, tôi cảm thấy rằng đó là tình huống cha mẹ của đứa trẻ đang hỏi về tuổi của đứa trẻ.

N5 Bài 1 Hội thoại (はじめまして)

佐藤(さとう):  おはようございます。

Chào buổi sáng!

山田(やまだ):  おはようございます。

Chào buổi sáng!

   佐藤(さとう)さん、こちらはマイク・ミラーさんです。

Anh Satou, đây là Mike Miller.

ミラー: (はじ)めまして。

Lần đầu gặp mặt,

           マイク・ミラーです。

Mike Miller

           アメリカから()ました。

          Đến từ nước Mỹ

          どうぞよろしく。

          Mong được chiếu cố.

佐藤(さとう):  佐藤(さとう)けい()です。

          Keiko Sato.

          どうぞよろしく。

Mong được chiếu cố.

[Giải thích] おはようございます = “Chào buổi sáng”

「おはようございます」có nghĩa là “Chào buổi sáng”, đây là một câu chào hỏi sử dụng vào buổi sáng.

Chào hỏi Tiếng Việt
おはようございます。 Chào buổi sáng
こんにちは。 Chào buổi trưa
こんばんは。 Chào buổi tối

Lời chào này mang một ấn tượng tương đối bình thường, vì vậy không sử dụng nó nhiều trong câu văn của môi trường làm việc của các doanh nghiệp.

Nếu như có nói, thì nó cũng chỉ dùng trong các câu giao tiếp thông thường.

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Có thể các bạn sẽ thắc mắc rằng “Vậy đâu là giới hạn thời gian giữa おはようございますこんにちは

Về điều này thì tùy từng người, nhưng nhìn chung,おはようございます” có nhiều khả năng được sử dụng cho đến 10 giờ sáng và “こんばんは” có nhiều khả năng được sử dụng sau 6 giờ tối (hoặc sau khi mặt trời lặn)

Tùy theo từng người, nhưng phần đông sẽ như vậy

[Giải thích] こちらはマイク・ミラーさんです。= “Đây là Mike Miller”

Khi bạn muốn diễn “Đây là nước”, thì sẽ diễn đạt như sau.

〇・・・これは(みず)です。

Tuy nhiên, có một quy tắc ngầm trong tiếng Nhật đó là “không được coi con người như đồ vật“.

Do đó, nếu bạn muốn sử dụng ý nghĩa của Đây” cho một người, hãy sử dụng một cách diễn đạt lịch sự hơn đó là こちら.

×・・・これはマイク・ミラーさんです。

〇・・・こちらはマイク・ミラーさんです。

Cái này/cái đó/cái kia.Tiếng Nhật là gì?→これ,それ,あれ Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

[Giải thích] アメリカからました = Đến từ nước Mỹ

Có rất nhiều cách diễn đạt mô tả nguồn gốc và chủng tộc của bạn.

わたしはアメリカから()ました (Tôi đến từ nước Mỹ)

わたしはアメリカ出身(しゅっしん)です。(Tôi xuất thân từ Mỹ)

わたしはアメリカに()んでいます。(Tôi được sinh ra ở Mỹ)

()まれは、アメリカですが、(そだ)ちは、日本(にほん)です。(Tôi được sinh ra ở Mỹ, nhưng lớn lên ở Nhật Bản.)

Uhm!!! chúng ta hãy ghi nhớ phần màu đỏ nhé!

MEMO

Không phải để nói về quê quán, (じん) thường được dùng để miêu tả về chủng tộc hơn.

Kiểu như, わたしはベトナム(じん)です。(Tôi là người Việt Nam)

Người? tiếng Nhật là gì?→にん?じん?ひと?Cách đọc như thế nào【Ngữ pháp N5】

[Giải thích ]どうぞ よろしく = Mong được chiếu cố

Trong hội thoại tiếng Nhật thực tế, người ta thường sử dụng よろしくお(ねが)いします。

Trong trường hợp của biểu thức よろしく, nó giống như nhìn từ trên xuống.

Khi sử dụng cách diễn đạt này, nó thường được sử dụng trong các mối quan hệ như thầy trò, sếp với cấp dưới.

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Khi tôi tự giới thiệu mình là người Nhật, sẽ thường là

私はシゲと()います。よろしくお(ねが)いします。

Tôi là Shige. Mong được chiếu cố.

→私は○○です。こちらこそよろしくお(ねが)いします。

Tôi là○○. Chính tôi cũng mong được chiếu cố.

Chà, nó thường là よろしくお願いします。và để trả lời lịch sự hơn (chẳng hạn như khách hàng doanh nghiệp), bạn có thể sử dụng どうぞ、よろしくお願いします。(Rất hân hạnh, mong nhận được sự giúp đỡ của bạn)

Cảm ơn bạn đã xem cho đến khi kết thúc.

Nếu có thắc mắc các bạn cứ hỏi mình trong nhóm Facebook bên dưới (= ゜ ω ゜) nhé

(Tôi không đọc được tiếng Việt, nhưng yên tâm là nhân viên Watera sẽ dịch cho bạn)