【N5 Bài 3】Phương pháp học ngữ pháp và hội thoại là?【Giải thích Mina No Nihongo】

Tôi là thầy Shige, là giáo viên dạy tiếng Nhật và cũng là người hổ trợ cho du học sinh Nhật Bản. (*´ω`)
Tôi có một nhóm trên facebook dành cho các bạn đặt bất kỳ câu hỏi nào với người Nhật, chính vì vậy đừng ngần ngại mà hãy đặt thật nhiều câu hỏi ở đấy nhé! (´▽`)

Nhóm Facebook miễn phí. Thảo luận về du học miễn phí.

目次

Mina no Nihongo ・Đặc điểm của N5 Bài 3

Trong Minna no Nihongo Bài 3, chúng ta sẽ tập trung vào các biểu thức đại diện cho các địa điểm như 「ここ・そこ・あそこ」(Đây, đó, đằng kia)

Bạn cũng sẽ học các cách nói tiếng Nhật hỏi về số tiền, 「いくらですか?」(Bao nhiêu tiền vậy?)

Minna no Nihongo / N5 Bài 3 Từ vựng / Cụm từ (Nghĩa và Tiếng Việt)

Tiếng Nhật Tiếng Việt Chú thích
ここ Đây, ở đây [Khi mắt có thể nhìn thấy] Trường hợp cự li gần. [Khi mắt không thể nhìn thấy] Trường hợp trong khu vực của người nói
そこ Đó, ở đó [Khi mắt có thể nhìn thấy] Trường hợp cự li trung bình. [Khi mắt không thể nhìn thấy] Trường hợp trong khu vực của người nghe
あそこ Kia, đằng kia [Khi mắt có thể nhìn thấy] Trường hợp cự li xa. [Khi mắt không thể nhìn thấy] Trường hợp không nằm trong khu vực của ai cả.
(しん)大阪(おおさか) Shin Osaka Tên của một nhà ga lớn ở Osaka. Shinkansen, v.v. cũng đổ tại đây.
トイレ Toilet, nhà vệ sinh.  
会議室(かいぎしつ) Phòng họp  
事務所(じむしょ) Khối văn phòng, văn phòng đại diện. Thường gọi là オフィス hơn.
(くに) Đất nước Được sử dụng khi hỏi xuất xứ, nhưng hiếm khi được sử dụng bởi người Nhật ở thời bây giờ.
どこ ở đâu  
(くつ) Giày  
イタリア Italia (nước Ý)  
時計(とけい) Đồng hồ  
(えん) Yên Đơn vị tiền tệ của Nhật Bản
いらっしゃいませ Hân hạnh chào đón  
ワイン Rượu vang  
()() Quầy bán. Nó thường biểu thị bằng ○○()() hoặc ○○の()() nhiều hơn.
地下(ちか)1(いっ)(かい) Tầng hầm 1  
どうも Cám ơn Nó là dạn rút gọn củaどうも(ありがとう)
()せる Cho xem, cho thấy Lưu ý ()る và ()せる là 2 từ khác nhau.
日本(にほん) Nhật Bản Nhật Bản
いくら Bao nhiêu  

Mina no Nihongo ・Mẫu câu của N5 Bài 3.

Trong ngữ pháp của bài 3,

Biểu thức đại diện cho một địa điểm → ここ・そこ・あそこ (Đây, đó, đằng kia)

Biểu thức đại diện cho số tiền → いくらですか?, ○○(えん)です。(Bao nhiêu tiền vậy?, ○○yên )

Câu ví dụ của ここは~です。

Câu ví dụ

1. ここは食堂(しょくどう)です。

Đây là nhà ăn.

Giải thích

Cấu trúc ngữ pháp giống với AはBです。 đã học trong N5 Bài 1.

Tuy nhiên, nó là một hình thức áp dụng ここcho A.

ここtrong tiếng Việt có nghĩa là “Đây, ở đây”

Trường hợp có thể nhìn thấy (Chỉ dẫn trực tiếp)
ここ Vật ở gần (bản thân ~ vài chục cm)
そこ Vật ở cự li trung bình (1m~3m). Ngoài ra nó còn nói đến 1 vật không biết khoảng cách
あそこ Vật ở xa (3m trở lên)
Trường hợp không thể nhìn thấy (Chỉ dẫn theo ngữ cảnh)
ここ (Trong không gian, tâm lý, trí tưởng tượng) Trường hợp trong khu vực của người nói
そこ (Trong không gian, tâm lý, trí tưởng tượng) Trường hợp trong khu vực của người nghe.
あそこ Trường hợp không nằm trong khu vực của ai cả.

Để biết chi tiết hơn, hãy tham khảo thêm ở bài viết dưới đây nhé!

Ở đây/ở đó/ở kia. Tiếng Nhật là gì?→ここ,そこ,あそこÝ nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

Câu ví dụ của あそこは~です。

Câu ví dụ

1. エレベーターはあそこです。

Kia là thang máy

Giải thích

あそこ trong tiếng Việt có nghĩa là “Kia, đằng kia”

Trường hợp có thể nhìn thấy (Chỉ dẫn trực tiếp)
ここ Vật ở gần (bản thân ~ vài chục cm)
そこ Vật ở cự li trung bình (1m~3m). Ngoài ra nó còn nói đến 1 vật không biết khoảng cách
あそこ Vật ở xa (3m trở lên)
Trường hợp không thể nhìn thấy (Chỉ dẫn theo ngữ cảnh)
ここ (Trong không gian, tâm lý, trí tưởng tượng) Trường hợp trong khu vực của người nói
そこ (Trong không gian, tâm lý, trí tưởng tượng) Trường hợp trong khu vực của người nghe.
あそこ Trường hợp không nằm trong khu vực của ai cả.

Có vẻ như nó chỉ đi trước ここmột chút.

Ở đây/ở đó/ở kia. Tiếng Nhật là gì?→ここ,そこ,あそこÝ nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

Điều cần chú ý ở đây đó là,

あれはエレベーターです。 (Đó là thang máy)

エレベーターはあそこです。(Đằng kia là thang máy)

Có ý nghĩa khác nhau.

Như được viết bằng chữ in đậm, câu đầu tiên chủ yếu là エレベーター và câu thứ hai chủ yếu là あそこ.

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Trong tiếng Nhật, những từ gần cuối câu quan trọng hơn.

Hãy ghi nhớ nó nhé!

Mina no Nihongo・ Các câu ví dụ của N5 Bài 3.

Câu ví dụ của ここは~です。

Câu ví dụ

1.ここは(しん)大阪(おおさか)ですか。

Đây là Shin-Osaka phải không?

→はい。そうです。

Vâng. Đúng vậy.

Giải thích

Hãy nhớ là trong trường hợp của câu nghi vấn, nó sẽ ở dạng AはBですか

MEMO

Ở Nhật Bản, Tokyo là thành phố lớn ở phía đông và Osaka là thành phố lớn ở phía tây.

Ở Việt Nam, đó có thể như là mối quan hệ của Hà Nội và Hồ Chí Minh.

Và Shin-Osaka là một nhà ga lớn, nơi tàu Shinkansen và các chuyến tàu khác có thể đi qua.

Tôi cũng không biết tại sao nó có nghĩa là (しん) “Mới”  😀

Câu ví dụ của あそこ, どこ

Câu ví dụ

2. トイレはどこですか。

Nhà vệ sinh ở đây vậy ạ?

→あそこです。

Ở đằng kia.

Giải thích

Tôi nghĩ các bạn có thể hiểu cách sử dụng đúng cách của ここ、そこ、あそこ.

Vậy làm thế nào để bạn hỏi nếu bạn thực sự muốn hỏi “nó ở đâu?”

..

.. .. ..

.. .. .. .. .. ..

Như đã viết trong câu ví dụ, nó là どこ

Kiểu như, các bạn có thể hỏi vị trí bằng cách hoán đổi như bên dưới.

トイレはあそこです。

トイレはどこですか?

Ở đâu/cái nào? tiếng Nhật là gì?→どこ,どれ,どの Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

Các câu ví dụ đại diện cho các địa điểm không thể được diễn đạt bởi ここ、そこ、あそこ.

Câu ví dụ

3. 山田(やまだ)さんはどこですか。

Yamada đang ở đâu vậy?

会議室(かいぎしつ)です。

Ở phòng họp.

Giải thích

Đó là một câu ví dụ yêu cầu vị trí của ông Yamada!

Nếu ông Yamada ở trong phạm vi có thể nhìn thấy, bạn có thể trả lời bằng cách sử dụng ここ、そこ、あそこ

Vậy nếu bạn không thể nhìn thấy nó ở đó và không thể sử dụng ここ、そこ、あそこ thì sao?

Câu trả lời là,

Có thể diễn đạt bằng Địa điểm + です。

Trong câu ví dụ lần này là;

会議室(かいぎしつ)です。

Trường hợp biểu hiện cho địa điểm khác + です。

Nó có thể diễn đạt như:

会社(かいしゃ)です。

学校(がっこう)です。

(いえ)です。

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Tất nhiên, 会議室(かいぎしつ)です。không có nghĩa là “Ông Yamada = Phòng họp”.

Phần này chứa các từ viết tắt dành riêng cho tiếng Nhật.

Nói một chính xác là,

Nó là một phiên bản rút gọn của biểu thức 山田(やまだ)さんは会議室(かいぎしつ)にいます.

Vì vậy, đối với câu hỏi 山田(やまだ)さんはどこですか?, bạn có thể sử dụng biểu thức 会議室(かいぎしつ)にいます.

Đối với tôi, đây là một biểu hiện lịch sự và thuận lợi hơn.

Cách nói lịch sự của どこ →どちらですか?

Câu ví dụ

4. 事務所(じむしょ)はどちらですか。

Văn phòng nằm ở đâu vậy ạ?

→あちらです。

ở đằng kia.

Giải thích

Cách nói lịch sự của どこどちらですか?

Cách nói lịch sự của nó thay đổi như sau.

ここ→こちら

そこ→そちら

あそこ→あちら

どこ→どちら

Cái này/cái đó/cái kia? tiếng Nhật là gì?→この,その,あの Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】 Ở đâu/cái nào? tiếng Nhật là gì?→どこ,どれ,どの Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】
Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Cụm từ này khá lịch sự và giống như cách bạn sử dụng khi nói chuyện với khách hàng trong kinh doanh.

Nó có xu hướng được sử dụng bởi nhân viên nhà hàng và khách sạn.

Khi tôi sử dụng nó cho công việc, về cơ bản tôi sử dụng こちら, そちら,あちら,どちら

Câu ví dụ hỏi bạn đến từ đâu

Câu ví dụ

5. お(くに)はどちらですか。

Bạn đến từ đâu vậy?

→アメリカです。

Từ nước Mỹ.

Giải thích

Đây là một câu nghi vấn dung để hỏi bạn đến từ đâu.

..

.. ..

.. .. ..

Tuy nhiên, rất ít người Nhật Bản hiện đại sử dụng biểu thức này (´ ・ ω ・ `)

Vì cách diễn đạt quá cũ.

Thỉnh thoảng, tôi nhận được câu hỏi này từ một người đang học tiếng Nhật, nhưng kiểu như nghe giống như câu hỏi cách đây 100 năm hoặc câu hỏi được sử dụng bởi một cụ bà khoảng 90 tuổi. 😀

Nếu bạn muốn hỏi người kia về nguồn gốc của họ thì.

○○さんはどこ出身(しゅっしん)ですか?

Là mẫu cau an toàn nhất, dùng để hỏi.

MEMO

Tiện đây thì, (くに) có nghĩa là quê hương, nhưng tại sao lại là (くに) “Đất nước, quốc gia”

Nhật Bản là một quốc đảo nhỉ?

Trên thực tế, hàng trăm năm trước, Nhật Bản thường ít giao lưu với nước ngoài và sống thiếu kiến thức về nước ngoài.

Chỉ biết rằng là “À, nghe đồn rằng nước ngoài là có Trung Quốc và Ấn Độ “

Thiên hoàng cai trị toàn bộ Nhật Bản, nhưng chính trị thực tế được giao cho các lãnh chúa địa phương.

Vì vậy, đối với hầu hết các công dân bình thường, các tỉnh hiện tại của Nhật Bản (Tokyo, Osaka, Hokkaido, Kagoshima, v.v.) là quê hương và đất nước của họ.

Đó là một phần còn lại của điều đó.

Câu ví dụ về どこの

Câu ví dụ

6. それはどこの(くつ)ですか。

Đó là giày của ở đâu vậy?

→イタリアの(くつ)です。

Giày của Ý.

Giải thích

Đó là biểu thức AのB mà bạn đã học trong bài học thứ hai.

Khi bạn muốn hỏi phần イタリアcủa イタリアの(くつ), bạn có thể hỏi どこの(くつ).

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Khi được hỏi どこの(くつ)ですか?, tôi hình dung ra hai sự lựa chọn: “Nó được sản xuất ở đâu?” và “Nhà sản xuất nào làm ra nó?”

vậy nên, thường được trả lời là

イタリアの(くつ)です。→ Địa điểm

ナイキの(くつ)です。→ Nhà sản xuất

Câu ví dụ về いくらですか (Khi hỏi về số tiền)

Câu ví dụ

7. この時計(とけい)はいくらですか。

Cái đồng hồ này giá bao nhiêu vậy?

→18,600円です。(いちまんはっせんろっぴゃくえん)

18.600 yên.

Giải thích

Cách diễn đạt được sử dụng nhiều nhất khi sống ở Nhật là いくらですか “Bao nhiêu tiền, giá bao nhiêu”

Được sử dụng khi hỏi về giá cả

Nó giá bao nhiêu tiếng? tiếng Nhật là gì?→いくらですか? Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

Như bạn thấy trong bài trên, nếu bạn muốn hỏi lịch sự hơn, bạn có thể hỏi おいくらですか.

Tuy nhiên, điều tôi muốn bạn học ở đây là cách đếm số tiền.

Bạn có thể nói nhiều nhất hàng tá điều khác, nhưng trong trường hợp số tiền, bạn phải nói hàng triệu đô la.

Do đó, hãy cùng nghiên cứu kỹ cách nói về số tiền trong bài viết dưới đây.

Cách đếm người và đồ vật bằng tiếng Nhật→Đơn vị đếm là gì?

N5 Bài 3 Hội thoại (これをください)

Nhân viên A: いらっしゃいませ

Hoan nghênh đến tiệm!

Maria: すみません。ワイン()()はどこですか。

Xin lỗi. Quầy rượu vang ở đâu vậy?

Nhân viên A: 地下(ちか)1()(かい)です。

Ở tầng 1 dưới hầm

Maria: どうも。

Cám ơn!

…..

Maria: すみません。そのワインを()せてください。

Xin lỗi, cho tôi xem qua chai rượu vang đó đi.

Nhân viên B: はい、どうぞ。

Vâng, đây ạ!

Maria: これはどこのワインですか。 

Đây là rượu ở đâu vậy?

Nhân viên B: 日本(にほん)のです。

  Của Nhật Bản.

Maria: いくらですか。

Giá bao nhiêu vậy.

Nhân viên B: 2,500(えん)です。

2.500 yên.

Maria: じゃ、これをください。

Vậy, lấy cho tôi cái này nhé.

Giải thích về いらっしゃいませ = “Hoan nghênh đến tiệm!”

Đây là một lời chào được sử dụng bởi một nhân viên tại một cửa hàng để tiếp cận khách hàng.

Về cơ bản, nó không được sử dụng trong văn phòng của môi trường kinh doanh, mà thường được sử dụng cho dịch vụ khách hàng như cửa hàng, khách sạn và cửa hàng tiện lợi.

[Giải thích] すみません= Xin lỗi

すみません của tiếng Nhật có 2 ý nghĩa

“Xin lỗi” trong tiếng Anh là Sorry

“Xin lỗi” trong tiếng Anh là Excuse me

[Giải thích] ワインはどこですか = Quầy rượu vang ở đâu?

Nó phức tạp hơn một chút so với bài học đầu tiên và thứ hai, phải không?

Cần biết rằng nó sẽ thay đổi như sau.

AはBです=ワイン()()地下(ちか)1()(かい)です。

AはBですか。=ワイン()()地下(ちか)1()(かい)ですか。

Aはどこですか。=ワイン()()はどこですか。

MEMO

()() = Quầy bán

Khi diễn đạt tầng bán hàng, nó được diễn đạt như sau.

○○()()(Ví dụ: ワイン()())

○○の()()(Ví dụ: ワインの()())

[Giải thích] 地下ちか1いっかい = Tầng 1 dưới hầm

Trường hợp diễn đạt dưới hầm.

地下(ちか)1(いっ)(かい) (Tầng 1 dưới hầm)

地下(ちか)2()(かい) (Tầng 2 dưới hầm)

地下(ちか)3(さん)(かい) (Tầng 3 dưới hầm)

[Giải thích] どうも = Cám ơn

どうも là viết tắt của どうもありがとうございました。

Tuy nhiên, tôi không sử dụng nó nhiều. Bình thường ありがとうございます。cảm thấy lịch sự hơn.

[Giải thích] そのワインをせてください。

Hãy kiểm tra その trong そのワイン bổ ngữ choワイン!

Cái này/cái đó/cái kia? tiếng Nhật là gì?→この,その,あの Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

Điều bạn cần chú ý ở đây là ()せてください。

Kết nối với Vて. Kết nối thay đổi như hình dưới đây.

Vます:

()せます

V- Masu & V- MasenTiếng Nhật nghĩa là gì?→ Vます& VませんÝ nghĩa, cách dùng của cấu trúc này! [Ngữ pháp N5]

Vてください:

()せてください

Giải thích ý nghĩa và sự khác nhau của Vてください và Vようにしてください

[Giải thích] はい。どうぞ。

Nó có nghĩa là “Vâng, xin mời / Vâng, đây ạ!”

Nó được sử dụng để cho phép mọi người hoặc để đưa những thứ cho mọi người.


Trường hợp được cho phép:

Aさん:これに(さわ)ってもよいですか?

Tôi chạm vào cái này có được không ạ?

Bさん:はい。どうぞ。

Vâng, xin mời.

Trường hợp đưa đồ cho một người:

Aさん:これをください。

Lấy cho tôi cái này.

Bさん: はい。どうぞ。

Vâng. Đây ạ!

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Chà, nó không tạo ra nhiều khác biệt. 😀

[Giải thích] これはどこのワインですか。

どこの là bổ ngữ cho rượu vang.

Câu này là một đoạn văn có vẻ như đầy đủ những gì các bạn đã học từ trước đến nay.

Là gì?Ai vậy? tiếng Nhật là gì?→~ですか?&どなた/誰(だれ)ですか?Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】 Ở đâu/cái nào? tiếng Nhật là gì?→どこ,どれ,どの Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】 Cái này/cái đó/cái kia.Tiếng Nhật là gì?→これ,それ,あれ Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

[Giải thích] 日本のです。= Của Nhật Bản

Như đã học ở bài thứ hai, tiếng Nhật sẽ bị lược bỏ nếu có sự lặp lại.

Lần này, tất nhiên, nó được viết tắt là 日本にほんの(ワイン)です。

【N5 Bài 2】Phương pháp học ngữ pháp và hội thoại là?【Giải thích Mina No Nihongo】

[Giải thích] いくらですか = Bao nhiêu tiền? / Giá bao nhiêu?

いくらですか là câu hỏi về giá cả.

Nếu bạn đến Nhật Bản để du lịch, du học, đào tạo hoặc công tác, tôi nghĩ đây là cách diễn đạt được sử dụng nhiều nhất.

Nó giá bao nhiêu tiếng? tiếng Nhật là gì?→いくらですか? Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

[Giải thích] 2,500円です = 2.500 yên

Tiền Việt khoảng 500.000 đồng!

Khi đếm tiền, có nhiều đơn vị, vì vậy chúng ta hãy làm quen với cách nói chuyện nhé.

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Khó khăn trong việc đếm tiền của người Nhật là vị trí của dấu “,” vị trí khác với vị trí nói thực tế.

Ví dụ như:

110,000円(じゅういちまんえん)

Được phát âm là,

じゅういち,まんえん

nhưng nó bị lệch một số.

Phát âm trong tiếng Nhật là,

×・・・11,0000円(じゅういちまんえん)

Tương tự như vậy, nhưng các con số là phổ biến, vì vậy chúng ta hãy làm quen với dấu phẩy được phân tách bằng 3 chữ số.

[Giải thích] じゃ、これをください = Vậy, lấy cho tôi cái này nhé.

Oをくださいlà một biểu thức được sử dụng khi bạn muốn một thứ gì đó.

これ ở đây đương nhiên chính là rượu vang,

Cũng giống với ý nghĩa của この日本(にほん)のワインをください

[Cho tôi/ xin hãy/làm ơn…] Tiếng Nhật là gì?→ください Ý nghĩa và cách sử dụng [Ngữ pháp N5]
Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

じゃ là dạng viết tắt của それでは

じゃあ、

じゃ~

んじゃ、

Có nhiều cách để nói nó, nhưng ý nghĩa thì hoàn toàn giống nhau.

Nó có cùng một ý nghĩa, nhưng nếu bạn nói khác đi một chút, có cảm giác như bạn có thể tạo ra nét riêng cho mình.

Cảm ơn bạn đã xem cho đến khi kết thúc.

Nếu có thắc mắc các bạn cứ hỏi mình trong nhóm Facebook bên dưới (= ゜ ω ゜) nhé

(Tôi không đọc được tiếng Việt, nhưng yên tâm là nhân viên Watera sẽ dịch cho bạn)