[Không phải] trong tiếng Nhật là gì?→じゃありません và くないです phủ định của tính từ trong tiếng Nhật là gì【Ngữ pháp N5】

Ý nghĩa và sựkhác biệt giữa じゃありません và くないです là gì…?

Đây là câu được sử dụng cho các câu phủ định của tính từ trong tiếng Nhật.

Tính từ đuôi  thì sử dụng じゃありません còn tính từ đuôi  thì sử dụngくないです.

Ví dụ:

1.あのみせしずかじゃありません。

Cái quán này không được yên tịnh.

2.かれおおきくないです。

Anh ấy không to con.

3.このはなはきれいじゃありません

Hoa này chẳng đẹp.

4.ロボットはひとじゃありません。

Là Robot chứ không phải con người.

Tóm tắt

  1. Là câu được sử dụng cho các câu phủ định của tính từ trong tiếng Nhật.
  2. Tính từ đuôi な thì sử dụng じゃありません còn tính từ đuôi い thì sử dụngくないです.
  3. じゃありません còn được sử dụng làm phủ định của 1 danh từ.

Giải thích chi tiết về じゃありません và くないです.

Em không hiểu sự khác biệt giữaじゃありません くないですạ! (´・ω・`)

Học sinh

Giáo viên

Bạn có thể hiểu nó bằng cách tìm hiểu về tính từ trong tiếng Nhật trước và sau đó tìm hiểu về thể phủ định của nó, sẽ lý giải được thôi!
A! thì ra là vậy .. ..  (´・ω・`)

Học sinh

Giáo viên

Dù là người Nhật cũng rất dễ nhầm lẫn về tính từ này, không chỉ 1 lần mà hãy học nhiều lần lên nhé !!!
Vâng !!!(=゚ω゚)ノ

Học sinh

じゃありません →Phủ định của tính từ đuôi な

Câu ví dụ

1.あのみせしずかじゃありません。

Cái quán này không được yên tịnh.

Giải thích

Phủ định của tính từ đuôi  sẽ sử dụng じゃありません.

Tính từ đuôi  khi しずかだ trở thành câu phủ định, thì kết thúc  bị lượt bỏ.

Vì tính từ trong tiếng Nhật khá đặc biệt, nếu bạn không hiểu ý nghĩa của tính từ đuôi , vui lòng kiểm tra bài viết dưới đây.

https://vn.wa-tera.com/ keiyoushi-i-na

Cái này/cái đó/cái kia? tiếng Nhật là gì?→この,その,あの Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

くないです →Phủ định của tính từ đuôi

Câu ví dụ

2.かれおおきくないです。

Anh ấy không to con.

Giải thích

Phủ định của tính từ đuôi  sẽ sử dụng くないです .

Khi câu khẳng định かれおおきいです được thay đổi thành dạng phủ định,thì đuôi  sẽ thay đổi thành くないです.

Phủ định của きれい là きれいくないです? hay きれいじゃありません?

Câu ví dụ

3.このはなはきれいじゃありません

Hoa này chẳng đẹp.

Giải thích

Một số người có thể tự hỏi liệu きれい là tính từ đuôi  hay tính từ đuôi ?

きれい là một tính từ đuôi な được gọi là きれいだ.

[Tính từ] trong tiếng Nhật là gì? Tính từ đuôi い và Tính từ đuôi な. Ý nghĩa và cách sử dụng 【Ngữ pháp N5】

Những người học tiếng Nhật thường có xu hướng mắc lỗi きれいくない.

きれいだ là một từ luôn được đưa ra trong JLPT, vì vậy hãy cứ nhớ câu nguyên きれいじゃありません như vậy nhé! ! !

Sử dụngじゃありません làm phủ định cho 1 danh từ.

Câu ví dụ

4.ロボットはひとじゃありません。

Là Robot chứ không phải con người.

Giải thích

じゃありません còn được sử dụng làm phủ định của 1 danh từ.

Nếu người nghĩ rằng “Không phải là câu phủ định của danh từ là ではありません sao?” thì đó là một người đang học tập rất tốt (*´ω`*)

Thật ra, ではありません và じゃありません cả 2 đều được sử dụng làm phủ định của 1 danh từ. Chỉ khác là nếu sử dụngではありません thì sẽ lịch sự hơn.

Quá khứ,Quá khứ phủ định? tiếng Nhật là gì?→~でした&ではありませんでした Ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc này!【Ngữ pháp N5】

Hãy ghi nhớ rằng じゃありません được dùng để phủ định cho tính từ đuôi  và cũng sử dụng làm phủ định của 1 danh từ luôn nhé. 

Học các mẫu tính từ nhiều lần để bạn có thể nói một cách tự nhiên hơn.

Trên thực tế, người Nhật không biết các từ tính từ đuôi い hay tính từ đuôi .

Điều này là do ở Nhật Bản, chúng được gọi là:

Từ tính từ đuôi  → tính từ (形容詞けいようし)

Tính từ đuôi  → động tính từ.(形容動詞けいようどうし)

Đuôi  và đuôi  là các ngữ pháp được đặt tên để người nước ngoài có thể dễ hiểu hơn.

Bạn có thể tự hỏi,vậy người Nhật có nhớ ngữ pháp tính từ một cách hoàn hảo không?, nhưng tôi nghĩ rằng hơn 90% người sẽ nói “Tình từ là cái gì?”  vì không biết tính từ là gì.

Vậy tại sao người Nhật lại có thể hoàn hảo trong cách sử dụng của tính từ đuôi , tính từ đuôi  và phủ định của tính từ đuôi , tính từ đuôi ?

Nói 1 cách khác, là do họ ghi nhớ các mẫu câu.

Ví dụ khi người Nhật nhìn vào 2 câu sau

彼女かのじょはきれいじゃありません (Cô ấy không xinh)

彼女かのじょはきれいくありません (Cô ấy không xinh)

100% đều biết câu dưới là câu sai.

Đó là bởi vì, so với mẫu câu đã học, thì câu bên dưới gây cảm giác không thoải mái.

Vâng, điều tôi muốn nói là, hãy ghi nhớ các mẫu câu tính từ (câu khẳng định / câu phủ định) bằng cách đọc chúng nhiều lần cho đến khi chúng ta có thể nói ra 1 cách tự nhiên!

Không có quá nhiều tính từ trên JLPT, vì vậy hãy nói đi nói lại nó nhiều lần nhé.

Tổng kết

  1. Là câu được sử dụng cho các câu phủ định của tính từ trong tiếng Nhật.
  2. Tính từ đuôi な thì sử dụng じゃありません còn tính từ đuôi い thì sử dụngくないです.
  3. じゃありません còn được sử dụng làm phủ định của 1 danh từ.